Trong quá trình tham gia giao thông, việc thực hiện đúng các quy định về dừng, đỗ và điều khiển phương tiện là trách nhiệm của mọi người dân nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Một câu hỏi thường gặp của người tham gia giao thông là lực lượng Cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ hay không?
Thẩm quyền kiểm soát giao thông của lực lượng Cảnh sát cơ động
Để xác định tính hợp pháp của việc kiểm tra, xử phạt, cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân. Theo quy định pháp luật về tổ chức hoạt động của lực lượng vũ trang, Cảnh sát cơ động là bộ phận nòng cốt thuộc Công an nhân dân, thực hiện các biện pháp vũ trang nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, lực lượng Cảnh sát cơ động có quyền kiểm soát người, phương tiện, đồ vật và tài liệu theo quy định. Cụ thể, đối tượng tuần tra bao gồm các khu vực, mục tiêu, tuyến đường hoặc địa bàn được phân công quản lý; trong khi đó, đối tượng kiểm soát trực tiếp bao gồm con người, phương tiện giao thông, các loại đồ vật và tài liệu liên quan nhằm phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật hoặc các nguy cơ gây mất an ninh trật tự.
Do đó, khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra theo kế hoạch được phê duyệt, lực lượng Cảnh sát cơ động có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông. Nếu phát hiện các hành vi vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ, cán bộ chiến sĩ có trách nhiệm lập biên bản và xử lý theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Quy định về mức xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô
Các hành vi vi phạm khi điều khiển xe ô tô được áp dụng các khung hình phạt khác nhau tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi. Dưới đây là tổng hợp một số lỗi phổ biến:
- Mức phạt từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy nhưng không đặt biển báo hiệu nguy hiểm; hoặc bấm còi trong khu vực đô thị và đông dân cư trong khung giờ từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau.
- Mức phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng: Áp dụng khi dừng xe không sát lề đường (cách lề quá 0,25m); dừng xe trên đường dành riêng cho xe buýt, đường xe điện; dừng xe tại nơi có biển cấm dừng/đỗ hoặc dừng xe trên phần đường dành cho người đi bộ.
- Mức phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi như bấm còi, rú ga liên tục; sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị; dừng/đỗ xe tại nơi đường giao nhau hoặc che khuất biển báo; quay đầu xe tại nơi có biển cấm quay đầu hoặc nơi tầm nhìn bị che khuất.
- Mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng khi đi vào đường cấm; dừng, đỗ hoặc quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông; không thực hiện biện pháp an toàn khi xe bị hư hỏng tại nơi đường bộ giao nhau với đường sắt.
- Mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển/kiểm soát giao thông; đi ngược chiều trên đường một chiều hoặc đường có biển cấm đi ngược chiều; không nhường đường cho xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ.
- Nhóm vi phạm nồng độ cồn và chất kích thích: Nồng độ cồn chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/l khí thở: Phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Nồng trình độ cồn vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc 0,25mg đến 0,4mg/l khí thở: Phạt từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng. Nồng độ cồn vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 0,4mg/l khí thở; điều khiển xe có chất ma túy; không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn/ma túy của người thi hành công vụ: Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng: Áp dụng cho hành vi lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ hoặc dùng chân điều khiển vô lăng khi xe đang chạy.
Quy định về mức xử phạt đối với người điều khiển xe máy
Đối với người tham gia giao thông bằng xe máy, các quy định về an toàn được siết chặt nhằm giảm thiểu tai nạn. Một số hành vi và mức phạt cụ thể bao gồm:
- Mức phạt từ 100.00 chế đến 200.000 đồng: Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); bấm còi hoặc sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị/khu đông dân cư vào khung giờ ban đêm quy định.
- Mức phạt từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng: Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách; chở quá số người quy định (trừ trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi); dừng, đỗ xe trái quy định tại lòng đường đô thị hoặc nơi có biển cấm.
- Mức phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng: Chở từ 03 người trở lên; điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông; không dừng lại, giữ nguyên hiện trường hoặc tham gia cấp cứu khi có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông; sử dụng xe kéo theo vật khác vượt quá quy định.
- Mức phạt từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu hoặc người điều khiển giao thông; sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) khi đang lái xe.
- Mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều hoặc đường có biển cấm đi ngược chiều.
- Nhóm vi phạm nồng độ cồn đối với xe máy: Nồng độ cồn chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/l khí thở: Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Nồng độ cồn vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc 0,25mg đến 0,4mg/l khí thở: Phạt từ 4.000.00/000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Việc nắm vững các quy định về xử phạt không chỉ giúp người dân tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng văn hóa giao thông văn minh. Trong trường hợp xảy ra va chạm, người dân cần lưu ý Thủ tục giải quyết một vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào? để thực hiện đúng trình tự pháp luật. Đồng thời, cần lưu ý các lỗi vi phạm khác như Mức xử phạt khi tham gia giao thông không mang giấy tờ xe hoặc các trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến việc Vi phạm các lỗi sau đây sẽ bị tịch thu phương tiện giao thông để chủ động chấp hành đúng quy định của Nhà nước.