Visa Việt Nam cho người nước ngoài là giấy tờ pháp lý bắt buộc đối với phần lớn người nước ngoài muốn nhập cảnh, xuất cảnh hoặc lưu trú tại Việt Nam. Việc nắm rõ các loại visa, thời hạn và cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ giúp người nước ngoài và đơn vị bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.
Cơ sở pháp lý về thị thực
Việc cấp visa (thị thực) cho người nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13. Theo đó, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Công văn nhập cảnh và thị thực
Trên thực tế, người nước ngoài thường tiếp cận hai khái niệm chính:
- Công văn nhập cảnh: là văn bản chấp thuận của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cho phép một cá nhân hoặc tập thể người nước ngoài được nhập cảnh Việt Nam một lần hoặc nhiều lần theo đúng mục đích (công tác, du lịch, đầu tư…). Cơ quan, tổ chức bảo lãnh tại Việt Nam phải làm thủ tục xin xét duyệt nhân sự trước.
- Thị thực (visa): là bằng chứng hợp pháp xác nhận người nước ngoài được phép nhập cảnh, thường thể hiện bằng con dấu hoặc nhãn dán trong hộ chiếu. Thị thực có thời hạn hiệu lực và quy định số lần nhập cảnh tương ứng.
Phân biệt các loại công văn nhập cảnh phổ biến:
- Công văn du lịch: thường có giá trị 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, cấp cho khách du lịch, nhập xuất cảnh một lần qua cửa khẩu quốc tế.
- Công văn thương mại: thường có giá trị từ 90 đến 180 ngày, cấp cho người nước ngoài đến kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư, được nhập xuất cảnh nhiều lần.
Các loại thời hạn visa Việt Nam
Tùy mục đích nhập cảnh và đối tượng, visa Việt Nam cho người nước ngoài được cấp với các mức thời hạn khác nhau:
- Visa 1 tháng (một lần hoặc nhiều lần): du lịch, thăm thân, kết hôn, đầu tư – thương mại, quá cảnh, ngoại giao…
- Visa 3 tháng (một lần hoặc nhiều lần): du lịch, thăm thân, kết hôn, đầu tư – thương mại, ngoại giao…
- Visa 6 tháng và 1 năm: cấp cho người vào thăm thân nhân, nhà đầu tư nước ngoài, trưởng văn phòng đại diện tổ chức phi chính phủ, luật sư đã được Bộ Tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề, người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động.
Thời hạn visa còn phụ thuộc vào thời hạn giấy phép lao động hoặc giấy phép đầu tư của người nước ngoài.
Cơ quan có thẩm quyền cấp visa
Tùy từng trường hợp, người nước ngoài có thể làm thủ tục xin visa Việt Nam tại một trong các cơ quan sau:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng);
- Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài;
- Sân bay quốc tế tại Việt Nam (Nội Bài, Tân Sơn Nhất…);
- Các cửa khẩu đường bộ, đường biển;
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố – nơi giải quyết cho người nước ngoài đang tạm trú, tham quan hoặc làm việc trên địa bàn.
Hồ sơ xin cấp visa tại cơ quan xuất nhập cảnh
Đối với trường hợp do tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh, hồ sơ cơ bản gồm:
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh (bản sao đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, mã số thuế, mẫu chữ ký…);
- Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;
- Giấy phép lao động (với người lao động nước ngoài xin visa từ 03 tháng trở lên; nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin giấy phép lao động);
- Mẫu đơn đề nghị cấp visa, được xác nhận bởi tổ chức bảo lãnh hoặc công an xã, phường nếu do cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh;
- Các tài liệu khác theo yêu cầu (hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài…).
Xem thêm các chủ đề khác