
Thị thực đầu tư (hay còn gọi là visa đầu tư) là một loại hình thị thực được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài với tư cách là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài đang thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Nhóm đối tượng này thường được định danh chung là các Nhà đầu tư nước ngoài.
Về nguyên tắc pháp lý, để được cấp loại thị thực này, cá nhân người nước ngoài phải cung cấp đầy đủ các tài liệu hợp lệ nhằm chứng minh tư cách nhà đầu tư của mình theo quy trình Visa đầu tư là gì? Thủ tục xin visa cho người nước ngoài tại Việt Nam. Việc xác lập quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư sẽ căn cứ vào quy mô vốn và loại hình hoạt động kinh doanh cụ thể.
Dựa trên các quy định về xuất nhập cảnh áp dụng tại thời điểm năm 2022, thị thực dành cho nhà đầu tư được phân chia thành 4 nhóm chính (ký hiệu là ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) dựa trên giá trị vốn góp và tính chất ngành nghề đầu tư. Cụ thể như sau:
Để đáp ứng yêu cầu về thủ tục cấp Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam theo diện đầu tư, cá nhân cần thỏa mãn các điều kiện sau:
Tại Việt Nam, người nước ngoài có thể thực hiện các phương thức sau để xác lập tư cách nhà đầu tư:
Sau khi hoàn tất các trình tự về đăng ký đầu tư và nhận được các giấy tờ pháp lý tương ứng, nhà đầu tư sẽ có cơ sở để làm hồ sơ xin thị thực.
Để quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi, nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
Thủ tục này thường được thực hiện thông qua tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam đóng vai trò là đơn vị mời hoặc bảo lãnh. Quy trình cụ thể như sau:
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp lần đầu thực hiện thủ tục bảo lãnh, cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:
Tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh sẽ nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho nhà đầu tư tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công An. Tùy vào khu vực cư trú của đơn vị bảo lãnh, hồ sơ được nộp tại một trong ba trụ sở:
Thời gian giải quyết hồ sơ xin công văn nhập cảnh thường dao động từ 05 đến 07 ngày làm việc kể từ khi cơ quan chức năng tiếp nhận đầy đủ và hợp lệ bộ hồ sơ. Sau khi có kết quả, đơn vị bảo lãnh có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư (qua email, fax hoặc các phương thức liên lạc khác). Nhà đầu tư sẽ sử dụng công văn này để thực hiện các bước tiếp theo nhằm lấy thị thực tại cửa khẩu hoặc cơ quan ngoại giao.
Lưu ý: Trong trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu lưu trú dài hạn hơn sau khi kết thúc thời hạn visa ban đầu, cần tìm hiểu thêm về thủ tục trả thẻ tạm trú cho người nước ngoài năm 2022 để đảm bảo tuân thủ đúng quy định về cư trú và gia hạn lưu trú tại Việt Nam.