Mức phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Namlà bao nhiêu? Cập nhật mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành 2020
Khi tiếp nhận người nước ngoài lưu trú, cơ sở lưu trú và người khai báo thường quan tâm đến phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài cũng như trình tự khai báo tạm trú theo quy định. Bài viết tổng hợp thủ tục và những lưu ý về chi phí khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam theo khung pháp lý áp dụng tại thời điểm năm 2019.
Việc khai báo, đăng ký tạm trú cho người nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 và Thông tư số 53/2016/TT-BCA của Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú. Mẫu giấy tờ liên quan được quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA.
Khai báo tạm trú là nghĩa vụ hành chính của cơ sở lưu trú khi tiếp nhận người nước ngoài. Thủ tục khai báo tạm trú được thực hiện bằng Phiếu khai báo tạm trú nộp tại Công an cấp xã hoặc qua Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh; đây là thủ tục bắt buộc và phải hoàn thành ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú. Người khai báo cần lưu ý phân biệt giữa thủ tục khai báo tạm trú và thủ tục cấp thẻ tạm trú (loại giấy tờ có thời hạn dài, do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp và có mức thu lệ phí riêng theo biểu phí, lệ phí hiện hành). Để xác định chính xác mức thu áp dụng cho từng trường hợp, người khai báo nên liên hệ trực tiếp cơ quan Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi tiếp nhận hồ sơ.
Mẫu Phiếu khai báo tạm trú là mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an. Phiếu phải được chuyển cho trực ban Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ; đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.
Người khai báo có thể khai báo tạm trú trực tuyến qua Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú:
Thông tin khai báo tạm trú gồm: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thời gian dự kiến tạm trú. Người khai báo có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản; tài khoản tự hủy giá trị sử dụng khi không có thông tin khai báo mới trong 12 tháng hoặc bị phát hiện khai báo khống.