Công bố chất lượng sản phẩm là việc tổ chức, cá nhân đăng ký hồ sơ tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm. Đây là quy định bắt buộc đối với phần lớn sản phẩm thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và minh bạch trách nhiệm của nhà sản xuất, kinh doanh.
Quy định về công bố chất lượng sản phẩm theo pháp luật
Tính đến thời điểm năm 2020, khung pháp lý về công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm gồm các văn bản chính sau:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 – văn bản gốc điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, trong đó có quy trình tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm. Có thể tham khảo thêm hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Quyết định 46/2007/QĐ-BYT quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
Phân loại sản phẩm để xác định loại công bố
Trước khi làm hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định rõ sản phẩm thuộc nhóm nào để chọn đúng thủ tục:
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement): sản phẩm bổ sung vào chế độ ăn hằng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện chức năng cơ thể và giảm nguy cơ mắc bệnh.
- Thực phẩm dinh dưỡng y học (Food for Special Medical Purposes): dùng theo chỉ định, điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
- Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses): dành cho người ăn kiêng, người già và các đối tượng đặc biệt theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX).
Các quy chuẩn kỹ thuật thường áp dụng khi công bố
Tùy loại sản phẩm, doanh nghiệp đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng, ví dụ:
- QCVN 8-1:2011/BYT – giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm.
- QCVN 8-2:2011/BYT – giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
- QCVN 8-3:2012/BYT – giới hạn ô nhiễm hóa học và sinh học trong thực phẩm.
- QCVN 6-1, 6-2, 6-3:2010/BYT – nước khoáng, nước uống đóng chai, đồ uống không cồn và có cồn.
- QCVN 12-1 đến 12-4:2011/BYT – an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa, cao su, kim loại, thủy tinh – gốm – sứ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Quy trình công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm
- Bước 1: Xác định sản phẩm cần công bố (tên, thành phần, mục đích sử dụng) để biết thuộc diện tự công bố hay đăng ký bản công bố.
- Bước 2: Lên chỉ tiêu và gửi mẫu đến phòng kiểm nghiệm được công nhận để xét nghiệm.
- Bước 3: Soạn hồ sơ theo mẫu quy định.
- Bước 4: Nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo dõi kết quả.
Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm
Hồ sơ tự công bố gồm: Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP; phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp; nhãn sản phẩm (nhãn dự thảo với hàng sản xuất trong nước, nhãn chính và nhãn phụ với hàng nhập khẩu).
Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm (áp dụng với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt…) bổ sung thêm: Bản công bố theo Mẫu số 02 Phụ lục I; Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc Giấy chứng nhận y tế đối với hàng nhập khẩu; bằng chứng khoa học chứng minh công dụng; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) – áp dụng với thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ ngày 01/7/2019.
Lưu ý: tài liệu trong hồ sơ phải bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng, còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Xem thêm các nội dung liên quan