Việc xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế là bước quan trọng nhất để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết bởi Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm nhiều loại hình khác nhau từ kinh doanh đến đầu tư vốn. Để giúp người nộp thuế nắm rõ trách nhiệm của mình, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết các nhóm thu nhập phải tính thuế.
1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ theo quy định của pháp luật. Lưu ý, đối với các loại hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, chỉ áp dụng thuế nếu không đủ điều kiện được miễn thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân đã có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm các thành phần sau:
- Tiền lương và tiền công: Các khoản chi trả dưới hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền có tính chất tiền lương, tiền công.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp phát sinh, ngoại trừ các khoản trợ cấp ưu đãi theo quy định pháp luật về người có công, trợ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút hoặc các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, tai nạn lao động, thai sản...
- Các khoản thù lao khác: Tiền hoa hồng đại lý, tiền môi giới; thù lao tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, dự án; nhuận bút theo quy định; thù lao giảng dạy, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và các dịch vụ quảng cáo.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác: Do người sử dụng lao động trả cho người nộp thuế như: Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo; phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí; phí hội viên, chi phí chăm sóc sức khỏe, giải trí, thẩm mỹ do doanh nghiệp chi trả.
- Các khoản thưởng: Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số trường hợp đặc thù được miễn theo quy định.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế bao gồm:
- Tiền lãi từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân khác vay theo hợp đồng, trừ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dưới các hình tương ứng như gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu...
- Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
- Lợi tức nhận được khi tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc các hình thức kinh doanh khác theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã. Lưu ý: Không tính thu nhập chịu thuế đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ.
- Phần giá trị vốn góp tăng thêm khi thực hiện các thủ tục như giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
- Thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác (trừ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo quy định).
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Theo Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng các loại hình vốn bao gồm:
- Chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty TNHH một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác.
- Chuyển nhượng chứng khoán.
- Các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi...).
- Chuy vượt quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
- Chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
- Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập hoặc tăng vốn cho doanh nghiệp.
- Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng như chủ sở hữu.
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền và các loại khác
Ngoài các nhóm thu nhập chính nêu trên, cá nhân còn phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với:
- Thu nhập từ trúng thưởng: Theo Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, bao gồm trúng xổ số; trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại theo Luật Thương mại; trúng thưởng cá cược, đặt cược hợp pháp và các cuộc thi có thưởng khác.
- Thu nhập từ bản quyền: Thu nhập phát sinh khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ (theo Luật Sở hữu trí tuệ) và chuyển giao công nghệ (theo Luật Chuyển giao công nghệ).
Việc nắm vững các quy định về thu nhập chịu thuế giúp cá nhân chủ động trong việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân và thực hiện quyết toán thuế đúng thời hạn, tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Xem thêm các chủ đề khác