Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài như thế nào? Liên hệ ngay để được luật sư tư vấn miễn phí

Để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, bước đầu tiên và quan trọng nhất là phải phân loại đối tượng đó thuộc nhóm cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú. Việc xác định đúng trạng thái cư trú sẽ quyết định phương pháp tính thuế cũng như phạm vi thu nhập chịu thuế.
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, việc xác định cá nhân cư trú hay không cư trú được dựa trên các tiêu chí về thời gian hiện diện hoặc nơi ở thường xuyên tại Việt Nam:
Tùy thuộc vào việc người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú hay không cư trú mà áp dụng các công thức và biểu thuế khác nhau.
Theo điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, việc tính thuế TNCN đối với người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế của họ trong năm tính thuế:
Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú, mức thuế được áp dụng cố định như sau:
Trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc tại cả Việt Nam và nước ngoài nhưng không thể tách riêng phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, căn cứ khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cách xác định như sau:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam được tính theo công thức tỷ lệ dựa trên số ngày làm việc thực tế:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại VN / Tổng số ngày làm việc trong năm) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam được tính dựa trên số ngày có mặt tại lãnh thổ Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt viện = (Số ngày có mặt ở VN / 365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Lưu ý quan trọng: Các khoản thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam bao gồm các lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả hoặc trả hộ. Việc quản lý và cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến các khoản chi trả này cần được thực hiện chuẩn xác để đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và đơn vị sử dụng lao động. Ngoài ra, khi thực hiện quyết toán hoặc hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế thu nhập cá nhân, các doanh nghiệp cần lưu ý tuân thủ đúng quy định về chứng từ và thời hạn kê khai theo pháp luật hiện hành.