Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những nghiệp vụ quan trọng và phức tạp nhất mà kế toán doanh nghiệp cần thực hiện định kỳ. Việc nắm vững các quy định về thời hạn, hồ sơ và phương pháp tính thuế sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
1. Thời hạn quyết toán thuế doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 10 và Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được xác định như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định (Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc lễ Tết) thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Ví dụ: Đối với kỳ tính thuế năm 2019, hạn cuối cùng để thực hiện quyết toán thuế doanh nghiệp là ngày 30/03/2020.
2. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần căn cứ vào các quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC.
2.1. Căn cứ tính thuế và công thức thực hiện
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, căn cứ để tính thuế TNDN bao gồm thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Quy trình xác định số thuế phải nộp được thực hiện qua các bước sau:
- Xác định doanh thu của doanh nghiệp.
- Xác định các khoản chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác (nếu có).
- Tính thu nhập chịu thuế theo công thức: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
- Xác định các khoản thu nhập được miễn thuế.
- Xác định các khoản lỗ được kết chuyển từ các kỳ trước (nếu có).
- Tính thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển.
- Tính số thuế TNDN phải nộp: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
2.2. Quy định về doanh thu
Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu tính thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế bao gồm cả thuế GTGT.
- Trường hợp thu tiền trước nhiều năm: Đối với hoạt động dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần tùy theo phương pháp kế toán áp dụng.
2.3. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản liên quan), một khoản chi phí được coi là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quyết định đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện trên sẽ được coi là chi phí không được trừ khi hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.4. Thuế suất thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thuế suất phổ thông áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
3. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, để hoàn tất thủ tục quyết toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
- Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp.
- Các phụ lục kèm theo tờ khai (nếu có) như: Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu 03-1A, 03-1B, 03-1C/TNDN); Phụ lục chuyển lỗ (mẫu 03-2/TNDN).
- Các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN (nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định).
4. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
Theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tuy nhiên, cần lưu ý các trường hợp sau:
- Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập: Phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc: Không phải nộp hồ sơ khai thuế riêng; trụ sở chính có trách nhiệm kê khai tập trung cả phần thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc.
- Cơ sở sản xuất ở tỉnh khác: Nếu doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc tại địa bàn tỉnh/thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, khi nộp hồ sơ quyết toán, doanh nghiệp phải kê khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại các cơ sở này.
- Đối với Tập đoàn, Tổng công ty: Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế riêng thì phải kê khai nộp thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên đó.