Quyết toán thuế là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp. Việc nắm vững quy định về thời hạn, hồ sơ và phương pháp tính thuế giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 10 và Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 115/2013/TT-BTC (về quản lý thuế), thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được xác định như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp.
- Quy định về ngày nghỉ: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Ví dụ, đối với kỳ tính thuế năm 2019, hạn cuối cùng để thực hiện thủ tục quyết toán thuế doanh nghiệp là ngày 30/03/2020.
2. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, doanh nghiệp cần nắm rõ các căn cứ và công thức tính thuế theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
2.1. Căn cứ và công thức tính thuế
Căn cứ pháp lý dựa trên Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất. Công thức tổng quát bao gồm:
- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất.
Để thực hiện chính xác, kế toán cần lưu ý cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước xác định thu nhập theo trình tự từ doanh thu đến các khoản lỗ kết chuyển.
2.2. Xác định doanh thu tính thuế
Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu tính thuế không bao gồm thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế bao gồm cả thuế GTGT.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu sẽ được phân bổ theo số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần tùy theo phương pháp hạch toán.
2.3. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ
Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản liên quan), một khoản chi phí được coi là chi phí được trừ khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:
- Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều kiện 2: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện 3: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
2.4. Thuế suất áp dụng
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thuế suất phổ thông áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
3. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, khi thực hiện quyết toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu quy định.
- Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp.
- Các phụ lục kèm theo tờ khai (nếu có), bao gồm: Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Phụ lục chuyển lỗ...
- Các phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi).
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết toán
Theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tuy nhiên, việc kê khai cần lưu ý các trường hợp về đơn vị trực thuộc:
- Trường hợp đơn vị hạch toán độc lập: Đơn vị trực thuộc thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị đó.
- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc: Doanh nghiệp (trụ sở chính) có trách nhiệm kê khai tập trung tại trụ sở chính, bao gồm cả phần phát sinh tại các đơn vị phụ thuộc hoặc cơ sở sản xuất ở địa bàn tỉnh khác.
- Đối với tập đoàn, tổng công ty: Nếu đơn vị thành viên hạch toán được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế riêng biệt thì phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên đó.
Xem thêm các chủ đề khác