Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. Liên hệ Legalzone để nhận được hỗ trợ từ chuyên viên tư vấn.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020, hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tổ chức kinh tế mà hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là các công ty bị hợp nhất) cùng kết hợp lại để hình thành nên một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất). Ngay sau khi việc đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất hoàn tất, tư cách pháp lý của các công ty bị hợp nhất sẽ chính thức chấm dứt tồn tại.
Trong quá trình này, hợp nhất doanh nghiệp là gì và làm thế nào để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan? Câu trả lời nằm ở việc kế thừa nghĩa vụ. Công ty hợp nhất đương nhiên được hưởng toàn bộ quyền, lợi ích hợp pháp và có trách nhiệm tiếp quản tất cả các nghĩa vụ, khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động cũng như các nghĩa vụ tài sản khác từ các công ty bị hợp nhất theo nội dung hợp đồng hợp nhất đã ký kết.
Để quá trình hợp nhất diễn ra đúng pháp luật, các bên cần tuân thủ lộ trình gồm 4 bước cơ bản sau:
Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính. Quy trình xử lý như sau:
Sau khi đến ngày hẹn, doanh nghiệp xuất trình giấy hẹn, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó, doanh nghiệp cần thực hiện các bước hậu kiểm như khắc dấu pháp nhân và thông báo thay đổi nếu có.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất phải đảm bảo đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Việc thực hiện thủ tục hợp nhất doanh nghiệp cần lưu ý các thông tin quản lý nhà nước sau:
Theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, trình tự thực hiện sau khi công ty hợp nhất được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày các công ty hợp nhất được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất sẽ thực hiện thủ tục chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở công ty hợp nhất, Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất đóng trụ sở phải thực hiện thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở công ty bị hợp nhất để cập nhật tình trạng pháp lý tương ứng trên hệ thống dữ liệu quốc gia.