Hiện nay, việc chuyển nhượng cổ phần, vốn góp khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn không biết chuyển nhượng cổ phần, vốn góp có những điểm gì mới cần lưu ý ? Dưới đây là những giải đáp chi tiết.

Trong hoạt động đầu tư và quản trị doanh nghiệp, việc chuyển nhượng cổ phần hoặc vốn góp là giao dịch phổ biến nhằm thay đổi cơ cấu chủ sở hữu hoặc thoái vốn. Tuy nhiên, về mặt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, cá nhân thực hiện các giao dịch này cần nắm rõ quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi quyết về đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chứng khoán.
Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động đầu tư vốn và chuyển nhượng tài sản được xác định cụ thể như sau:
Để xác định chính xác bản chất của giao dịch, cần phân biệt giữa "chuyển nhượng vốn góp" và "chuyển nhượng chứng khoán". Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2014, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu của cổ đông. Đồng thời, theo Luật Chứng khoán (sửa đổi, bổ sung năm 2010), chứng khoán bao gồm các hình thức như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các quyền liên quan.
Như vậy, về mặt pháp lý, việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được phân loại vào nhóm thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Do đó, cá nhân thực hiện giao dịch này vẫn thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với các giao dịch liên quan đến chứng khoán (bao gồm cả cổ phần trong công ty cổ phần), việc xác định giá chuyển nhượng và mức thuế suất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Cụ thể:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Công thức xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần × 0,1%
Khác với hình thức chuyển nhượng chứng khoán, việc chuyển nhượng phần vốn góp trong các loại hình doanh nghiệp như Công ty TNHH hay Công ty Hợp danh được áp dụng quy định khác về thuế suất. Căn cứ theo Điểm b, Khoản 1, Điều 11, Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là biểu thuế toàn phần với mức 20%.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục này, chủ sở hữu cần lưu ý về thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế chính là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực pháp luật. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, thời điểm tính thuế là lúc cá nhân thực hiện việc chuyển nhượng hoặc rút vốn.
Công thức tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 20%
Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai phương pháp tính thuế này giúp các nhà đầu tư tránh được những sai sót trong việc kê khai và quyết toán thuế. Đối với các doanh nghiệp mới, ngoài vấn đề về chuyển nhượng vốn, cần chú trọng thêm các chính sách thuế cho doanh nghiệp mới thành lập để tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính. Ngoài ra, nếu có phát sinh các giao dịch vay mượn giữa cá nhân và pháp nhân, cần lưu ý vấn đề cá nhân cho công ty vay tiền 0% lãi suất có bị ấn định thuế để đảm bảo tính hợp lý của chi phí và thu nhập.