Hiện nay, có rất nhiều công ty vẫn chưa phải trải qua cuộc kiểm tra thuế khi giải thể doanh nghiệp. Nên vẫn chưa nắm rõ các quy định về cuộc kiểm tra sẽ như thế nào.

Trong quá trình chấm dứt hoạt động kinh doanh, việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính và hoàn tất thủ tục với cơ quan nhà nước là bước không thể thiếu. Một trong những nội dung trọng tâm mà nhiều chủ doanh nghiệp còn lúng túng chính là công tác kiểm tra thuế khi giải thể doanh nghiệp. Việc nắm vững quy định pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp về thuế một cách thuận lợi.
Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát, rà soát của cơ quan thuế đối với các vấn tiết liên quan đến giao dịch trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định tính chính xác của nghĩa vụ nộp thuế, tình hình chấp hành các thủ tục kê khai và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Mục đích cốt lõi của hoạt động này là đảm bảo mọi quyết toán tài chính được thực hiện nghiêm chỉnh theo đúng quy định pháp luật trước khi doanh nghiệp chính thức đóng mã số thuế.
Theo các quy định về quản lý doanh nghiệp, việc kiểm tra thuế là một trong những thủ tục bắt buộc trong quy trình giải thể. Đây là điều kiện tiên quyết để cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính, từ đó làm căn cứ để cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận việc xóa tên doanh nghiệp trên hệ thống. Việc không hoàn tất thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan thuế sẽ khiến quá trình chấm dứt hoạt động bị đình trệ và phát sinh các rủi ro pháp lý về nợ thuế tồn đọng.
Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, tài liệu hợp lệ từ người nộp thuế. Đây là giai đoạn phức tạp vì liên quan trực tiếp đến việc thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính còn lại. Để quá trình này diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần lưu ý các bước sau:
Không phải mọi doanh nghiệp đều phải trải qua quá trình quyết toán thuế phức tạp khi chấm dứt hoạt động. Dựa trên các quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC, có hai trường hợp điển hình được miễn quyết toán thuế:
Căn cứ theo quy định tại Điểm a, Khoản 8.2, Điều 16 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP), các đơn vị kinh doanh thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định pháp luật về thuế TNDN thì khi giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh sẽ không phải thực hiện việc quyết toán thuế.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ phương pháp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp để áp dụng đúng quy định.
Căn cứ theo Điểm b, Khoản 8.2, Điều 16 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC, các đơn vị kinh doanh giải thể, chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho đến thời điểm thực hiện thủ thể mà không phát sinh doanh thu hoặc chưa sử dụng hóa đơn thì sẽ được miễn quyết toán thuế.
Ngoài ra, đối với các trường hợp đã có phát hành hóa đơn hoặc có phát sinh doanh thu nhưng đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điểm c, Khoản 8.2, Điều 16 của cùng văn bản nêu trên thì cũng thuộc diện không cần phải thực hiện quyết toán thuế khi giải thể.