Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính như
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thu áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và một số loại đất khác dùng vào mục đích kinh doanh. Theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm bài viết, căn cứ và cách tính loại thuế này được quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12, Nghị định số 53/2011/NĐ-CP và Thông tư số 153/2011/TT-BTC.
Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, đối tượng chịu thuế gồm:
Theo Điều 5 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC, số thuế phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất
Đối với đất ở, thuế suất được áp dụng theo biểu lũy tiến từng phần dựa trên hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:
Mức 0,03% cũng áp dụng cho đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức 0,15%; đất lấn, chiếm áp dụng mức 0,2% và không áp dụng hạn mức.
Ví dụ 1: Ông A có thửa đất ở 150m² (hạn mức 100m²), giá đất 50 triệu đồng/m², không thuộc diện miễn, giảm. Thuế phải nộp:
100 × 50 triệu × 0,03% + 50 × 50 triệu × 0,07% = 3,25 triệu đồng.
Ví dụ 2: Căn hộ chung cư 50m², tòa nhà 5 tầng, mỗi tầng 8 căn diện tích bằng nhau, tổng diện tích xây dựng 460m², giá đất 40 triệu đồng/m². Do là nhà nhiều tầng nhiều hộ, áp dụng hệ số phân bổ:
50 × (460 / (50 × 8 × 5)) × 40 triệu × 0,03% = 0,138 triệu đồng.
Người sử dụng đất được miễn, giảm thuế nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 và Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010. Số thuế phải nộp thực tế được tính sau khi trừ phần được miễn, giảm (nếu có).