Khi nào cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân? Các căn cứ pháp lý nào được áp dụng để giảm trừ mức thuế phải nộp? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xác định thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế đối với tiền lương, tiền công theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2021.
1. Căn cứ và mức thu nhập phải nộp thuế
1.1. Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, căn cứ để tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể, thu nhập tính thuế được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ hợp pháp, bao gồm:
- Các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc).
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học vào các tổ chức được nhà nước cho phép.
1.2. Xác định mức thu nhập phải nộp thuế
Đối tượng nộp thuế bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế chỉ phát sinh khi cá nhân có thu nhập tính thuế lớn hơn 0. Từ kỳ tính thuế năm 202 trống (áp dụng từ năm 2020 theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14), mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng lên nhằm hỗ trợ người lao động, cụ thể:
Khoản giảm trừ Mức cũ Mức mới (áp dụng từ 2020) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân 9 triệu đồng/tháng 11 triệu đồng/tháng Giảm trừ người phụ thuộc 3,6 triệu đồng/tháng 4,4 triệu đồng/tháng
Để quản lý tốt nghĩa vụ thuế, cá nhân cần lưu ý về việc mã số thuế cá nhân và các hồ sơ liên quan để thực hiện quyết toán đúng hạn.
2. Công thức và quy trình tính thuế thu nhập cá nhân
2.1. Công thức tính thuế
Việc xác định số thuế phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện theo chuỗi công thức sau:
- Bước 1: Xác định Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế.
- Bước 2: Xác định Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.
- Bước 3: Xác định Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
2.2. Quy trình thực hiện các bước tính toán
Để tính chính xác số thuế, người nộp thuế cần tuân thủ trình tự:
- Xác định tổng thu nhập chịu thuế (bao gồm lương, phụ cấp, thù lao...).
- Liệt kê các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.
- Tính toán thu nhập chịu thuế thực tế.
- Xác định các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp khác.
- Tính ra con số thu nhập tính thuế cuối cùng.
- Áp dụng biểu thuế suất tương ứng để ra số thuế phải nộp.
3. Phương pháp tính thuế theo từng đối tượng
Tùy vào loại hợp đồng lao động và tình trạng cư trú, có 03 phương pháp khấu trừ thuế chính:
- Phương pháp biểu thuế lũy tiến từng phần: Áp dụng cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
- Phương pháp khấu trừ 10%: Áp dụng cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng.
- Phương pháp khấu trừ 20%: Áp dụng đối với cá nhân không cư trú (thường là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam).
3.1. Biểu thuế suất lũy tiến từng phần
Số thuế được tính bằng cách chia thu nhập vào các bậc và nhân với thuế suất tương ứng:
Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) 1 Đến 5 5% 2 Trên 5 đến 10 10% 3 Trên 10 đến 18 15% 4 Trên 18 đến 32 20% 5 Trên 32 đến 52 25% 6 Trên 52 đến 80 30% 7 Trên 80 35%
3.2. Phương pháp tính rút gọn (áp dụng theo Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Để đơn giản hóa việc tính toán hàng tháng, người nộp thuế có thể sử dụng công thức rút gọn cho từng bậc:
- Bậc 1: 5% x TNTT
- BHD 2: 10% x TNTT - 0,25 triệu đồng
- Bậc 3: 15% x TNTT - 0,75 triệu đồng
- Bậc 4: 20% x TNTT - 1,65 triệu đồng
- Bậc 5: 25% x TNTT - 3,25 triệu đồng
- Bậc 6: 30% x TNTT - 5,85 triệu đồng
- Bậc 7: 35% x TNTT - 9,85 triệu đồng
3.3. Ví dụ minh họa
Ông A có thu nhập tháng là 40 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc). Ông A có 02 người phụ thuộc. Tính thuế theo phương pháp rút gọn:
- Các khoản giảm trừ: 11 triệu (bản thân) + (4,4 triệu x 2 người phụ thuộc) = 19,8 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế: 40 - 19,8 = 20,2 triệu đồng.
- Xác định bậc thuế: Thu nhập 20,2 triệu nằm ở Bậc 4 (từ 18 đến 32 triệu).
- Số thuế phải nộp: (20,2 x 20%) - 1,65 = 2,39 triệu đồng.
4. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương đương dưới dạng tiền hoặc hiện vật.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp đặc thù được miễn thuế theo quy định).
- Các khoản thù lao: Hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, thù lao nghiên cứu khoa học, thù lao giảng dạy, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo...
- Tiền nhận được từ việc tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban quản lý dự án hoặc các tổ chức nghề nghiệp khác.
- Các lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động.
- Các khoản thưởng dưới mọi hình thức (tiền mặt, chứng khoán...), ngoại trừ các khoản thưởng thuộc diện được miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Xem thêm các chủ đề khác