Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật đầu tư mới?

Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật đầu tư mới?

Ngày đăng
Nội dung chính
    Add a header to begin generating the table of contents

    Thay đổi số điện thoại công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư hay không? Câu trả lời là có. Pháp luật và thủ tục hành chính ở Việt Nam là vậy. Ngoài thủ tục nhỏ đó, bạn cần quan tâm đến rất nhiều trường hợp khác cũng cần làm thủ tục Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Cụ thể, năm 2021, khi nào doanh nghiệp thực hiện thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Bài viết dưới đây của Legalzone sẽ giải quyết những thắc mắc đó.

    Đăng ký đầu tư

    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    “GCNĐKĐT” được thay đổi cách gọi thành “GCNĐKĐT”; là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử; ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Đây là loại tài liệu gắn liền với phạm vi kinh doanh; và mục tiêu kinh doanh của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài; nên yêu cầu điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) là thủ tục hành chính thường xuyên; khi công ty thay đổi nội dung dự án đầu tư đang triển khai.

    Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư là thủ tục hành chính; phải thực hiện tại cơ quan đăng ký đầu tư để ghi nhận các nội dung thay đổi của dự án; thay đổi nhà đầu tư trong GCNĐKĐT.

    Các trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Năm 2021, khi Luật Đầu tư 2020 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì:

    Trước khi thành lập tổ chức kinh tế; nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư; thực hiện thủ tục cấp, ĐC GCNĐKĐT; trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    Hoặc nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT; trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư; làm thay đổi nội dung GCNĐKĐT. Cụ thể, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục; điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài; trong các trường hợp sau đây:

    a) Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;

    b) Thay đổi hình thức đầu tư;

    c) Thay đổi vốn đầu tư ra nước ngoài; nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;

    d) Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư; đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;

    đ) Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

    e) Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư; trong trường hợp tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài; trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký; hoặc tăng vốn đầu tư ra nước ngoài.

    Nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; khi thay đổi các nội dung đã nêu trên.

    Hồ sơ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Chứng nhận đầu tư dự án

    Hồ sơ điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài;

    b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

    c) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư; đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài;

    d) Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài; theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư 2020 hoặc; các văn bản quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật này;

    đ) Bản sao GCNĐKĐT ra nước ngoài;

    e) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

    Xem thêm tại: Dự án đầu tư mở rộng là gì? Các ưu đãi đối với dự án mở rộng

    Đối với trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

    Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên; còn có các tài liệu khác liên quan đến các nội dung điều chỉnh:

    a) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau;: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư; phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

    b) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm; ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    c) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ; hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;

    d) Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư; thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ; về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định; tại khoản 1 Điều 59 của Luật này hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài; theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;

    e) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành; nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này; nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài; theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

    f) Các tài liệu khác có liên quan.

    Đối với trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

    Ngoài các thành phần hồ sơ của dự án; thuộc diện được chấp thuận chủ trương đầu tư nêu trên; còn có các tài liệu khác liên quan đến các nội dung điều chỉnh:

    Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành; nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư 202;, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài; theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

    Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh; đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài ;có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài; vay để thực hiện dự án đầu tư.

    Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT; đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

    1. Thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT; đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư; đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư; và thuộc diện cấp GCNĐKĐT được thực hiện như sau:

    a) Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư; cơ quan đăng ký đầu tư cấp, GCNĐKĐT; trong thời hạn 05 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;

    b) Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư; của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên; căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thủ tướng Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư; đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành; để thực hiện dự án đầu tư cấp GCNĐKĐT.

    2. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư; và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư; theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và; thuộc diện cấp GCNĐKĐT; nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT cho cơ quan đăng ký đầu tư; để được cấp GCNĐKĐT trong thời hạn 05 ngày làm việc; kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.

    3. Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư; Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận; nhà đầu tư đồng thời với cấp GCNĐKĐT.

    4. Đối với dự án không thuộc diện cấp GCNĐKĐT; nếu có nhu cầu cấp GCNĐKĐT; nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT; bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp GCNĐKĐT; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

    Thuộc thẩm quyền của Quốc hội

    Trình tự, thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài; đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài; hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội; thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư; và quy định riêng của Chính phủ về trình tự; thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.

    Thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:

    Trình tự, thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài; đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương; hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương của Thủ tướng Chính phủ thực hiện như sau:

    Nộp hồ sơ

    a) Nhà đầu tư kê khai thông tin; Hồ sơ đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài; trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; và nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc); cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận; khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;

    b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; gửi hồ sơ lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú;

    c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ; cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản; về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình; hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    Thẩm định hồ sơ

    d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định; lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung; nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh tương ứng với quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu tư; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài; hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài;

    đ) Trong quá trình thẩm định hồ sơ; nếu có nội dung cần làm rõ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình; bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét; chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc; chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài; Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư; về việc từ chối điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài;

    e) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định; của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ; chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài; hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài; theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư;

    g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước; sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài; hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài; của Thủ tướng Chính phủ; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý; sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất; kinh doanh tại doanh nghiệp quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

    Chấp thuận hồ sơ

    h) Trong thời hạn 05 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài; hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài; của Thủ tướng Chính phủ theo quy định; tại điểm e khoản này và quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài; theo quy định tại điểm g khoản này;

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài; đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính; hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận; việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư; cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);

    i) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương đầu tư rạ nước ngoài; hoặc không chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối; điều chỉnh GCNĐKĐTư ra nước ngoài; và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

    Thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT; đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

    1. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư; tên nhà đầu tư tại GCNĐKĐT; nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư; kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT; Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh GCNĐKĐT cho nhà đầu tư.

    2. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung trên; nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44; của Nghị định 31/2021/NĐ-CP  cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh GCNĐKĐT cho nhà đầu tư.

    Thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư; là cơ quan có thẩm quyền cấp GCNĐKĐT; trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đầu tư 2020.

    Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư; đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp; điều chỉnh, thu hồi GCNĐKĐT đối với dự án đầu tư sau:

    a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

    b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp; khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

    Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

    c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp; khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc; không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp; khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu kinh tế cấp, điều chỉnh; thu hồi GCNĐKĐT đối với các dự án đầu tư sau:

    a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

    b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp; khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    Thời hạn thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh; GCNĐKĐT ra nước ngoài; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

    Cách thức nộp hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Đối với các hồ sơ đề nghị cấp; điều chỉnh GCNĐKĐT ra nước ngoài; có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng và không thuộc ngành; nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy; theo quy trình tương ứng tại Điều 78 hoặc Điều 79 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP; hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.

    Lưu ý đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

    Hồ sơ đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT trực tuyến bao gồm; các dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử; có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.

    Hồ sơ phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Có đầy đủ giấy tờ; và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy; được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên loại giấy tờ;

    b) Thông tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ; và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy; được xác thực bằng chữ ký số của nhà đầu tư; hoặc đối chiếu thống nhất với hồ sơ bản giấy.

    Trường hợp nhà đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư; thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp; điều chỉnh GCNĐKĐT; phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.

    Nhà đầu tư thực hiện trình tự; thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT sử dụng chữ ký số như sau:

    a) Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

    b) Nhà đầu tư kê khai thông tin; tải văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

    c) Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ; nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

    d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ; cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo cho nhà đầu tư; để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia; về đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

    đ) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện; cơ quan đăng ký đầu tư cấp; điều chỉnh GCNĐKĐT cho nhà đầu tư; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    Nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục cấp; điều chỉnh GCNĐKĐT không sử dụng chữ ký số như sau:

    a) Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

    b) Nhà đầu tư kê khai thông tin, tải văn bản điện tử trên Hệ thống;

    c) Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ; nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống;

    d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ; cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo cho nhà đầu tư; để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được hồ sơ;

    đ) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp hoặc điều chỉnh GCNĐKĐT; cơ quan đăng ký đầu tư thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống;

    e) Sau khi nhận được thông báo theo quy định tại điểm đ khoản này; nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ bản giấy; kèm bản in giấy biên nhận hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư; trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện để đối chiếu với hồ sơ nộp trên Hệ thống. Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện cấp; điều chỉnh GCNĐKĐT mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ; bằng bản giấy của nhà đầu tư để đối chiếu; thì hồ sơ đăng ký điện tử của nhà đầu tư không còn hiệu lực.

    g) Cơ quan đăng ký đầu tư cấp; điều chỉnh GCNĐKĐT trong thời hạn 15 ngày; (không bao gồm thời gian nhà đầu tư; nộp bộ hồ sơ giấy để đối chiếu với hồ sơ điện tử); kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu nội dung đối chiếu thống nhất;

    h) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác; đầy đủ của hồ sơ bản giấy so với hồ sơ được nộp trên Hệ thống. Trường hợp hồ sơ bản giấy không thống nhất với hồ sơ nộp trên trên Hệ thống; cơ quan đăng ký đầu tư có quyền từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐT

    Lưu ý khi tăng vốn điều lệ cho công ty 100% vốn nước ngoài

    Đối với công ty vốn Việt Nam; việc tăng vốn điều lệ cho công ty Việt Nam diễn ra khá đơn giản; tùy từng loại hình công ty sẽ có biên bản họp; quyết định của đơn vị quản lý cao nhất và thông báo của đại diện về việc tăng vốn. Việc tăng vốn phải được hoàn thành trước khi thông báo tới phòng đăng ký kinh doanh; và sẽ được phòng đăng ký kinh doanh xem xét và trả kết quả trong vòng 3 ngày làm việc.

    Tuy nhiên đối với công ty có vốn nước ngoài thì phức tạp hơn một chút. Trường hợp này chia ra hai dạng như sau:

    Trường hợp công ty vốn nước ngoài không có giấy chứng nhận đầu tư

    Trường hợp này do các trường hợp mua lại vốn góp; cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài; đối với các tổ chức kinh tế đã được thành lập ở Việt Nam trước đó. Trường hợp này sẽ cần làm thủ tục xin góp thêm vốn bên phòng đầu tư; sau đó sẽ làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh.

    Trường hợp công ty có vốn nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Trường hợp này sẽ làm qua 2 bước; một là điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư bên phòng đầu tư; bước 2 sẽ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh do tăng vốn.

    Bước 1: Xin chấp thuận góp vốn

    Việc tăng vốn bản chất là việc góp thêm vốn (công ty TNHH); hoặc mua thêm cổ phần (công ty cổ phần) do vậy; đa số các trường hợp khi tăng vốn; trước khi thực hiện cần làm thủ tục xin chấp thuận góp vốn trước khi chuyển tiền

    Bước 2: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    Công ty chuẩn bị: Biên bản họp, quyết định, thông báo, văn bản ủy quyền…gửi tới phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ giải quyết trong vòng 3 ngày làm việc. Thực tế thì sẽ lâu hơn kéo dài 5 – 7 ngày.

    • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (điều chỉnh vốn đầu tư của dự án); nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ gồm:

    Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tới thời điểm điểm chỉnh;

    Bản Giải trình về việc nhà đầu tư tăng vốn thực hiện dự án, nêu rõ nguồn vốn tăng lên; báo cáo tài chính 2 năm gần nhất (có kiểm toán);

    Hồ sơ khác (biên bản họp, quyết định; văn bản đề nghị điều chỉnh, ủy quyền..) gửi tới phòng đầu tư nước ngoài; hoặc ban quản lý khu công nghiệp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

    • Lưu ý: Đối với những doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư năm 2005; chưa thực hiện thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định; có thể thực hiện đồng thời thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư với thủ tục nêu trên.

    Một số câu hỏi liên quan

    Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư có bắt buộc không?

    Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư; làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó khi thay đổi các nội dung của Dự án đầu tư; phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp không thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư; có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. (Nghị định 50/2016/NĐ-CP).

    Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư mất lệ phí bao nhiêu?

    Hiện tại các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài không phải nộp phí; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; điều chỉnh khi làm thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

    Trên đây là một số thông tin; Legalzone muốn chia sẻ tới bạn đọc về điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.  Để biết thêm thông tin chi tiết và; được hướng dẫn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được kịp thời tư vấn. Xin cảm ơn!

    LEGALZONE COMPANY

    Hotline tư vấn:  0936 037 464

    Email: [email protected]

    Website: https://lsu.vn/

    Hệ thống thủ tục pháp luật

    Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

    ———————————-

    Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcy

    Tư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultantcy

    Tư vấn pháp lý/ Legal consultantcy

    Facebook Luật sư Việt Nam: https://www.facebook.com/lsu.vn

    Danh bạ luật sư Việt Nam

    Kênh thông tin luật sư & tư vấn pháp luật. Danh bạ luật sư, công ty luật, đoàn luật sư Việt nam.

    Điện thoại: 0936 037 474

    Email: [email protected]

    Website: https://lsu.vn/

    Chia sẻ
    64628

    Tìm kiếm

    VD: đơn ly hôn, ly hôn đơn phương, tư vấn luật, tư vấn pháp luật, đơn khởi kiện, luật sư tư vấn…

    ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

    Chọn vai trò người dùng để bắt đầu đăng ký