Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Nội dung chính
    Add a header to begin generating the table of contents

    Giấy phép lao động là một loại giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho các cá nhân người có quốc tịch nước ngoài khi các cá nhân đó đáp ứng đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam.

    Vậy có phải mọi trường hợp lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam đều cần xin Giấy phép lao động?

    Hiện nay thủ tục xin giấy phép lao động đang trở nên ngày càng phức tạp, khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam muốn sử dụng lao động nước ngoài trở nên do dự. 

    Vậy làm thế nào để có thể xin giấy phép lao động một cách nhanh chóng nhất mà không trái quy định pháp luật?

    Để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của nhiều doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam, Legalzone là đơn vị uy tín chuyên dịch vụ giấy phép lao động, thị thực xuất nhập cảnh, làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài,… Với trên 10 năm kinh nghiệm, Legalzone vinh dự trở thành địa chỉ nhận được sự tin cậy của đông đảo khách hàng, đồng thời được đánh giá cao về cung cách làm việc chuyên nghiệp cũng như chất lượng dịch vụ hoàn hảo.

    Bất cứ lúc nào, khách hàng cũng có thể liên hệ với Legalzone qua số điện thoại hotline 0936 037 464 để nhận được tư vấn tốt nhất về dịch vụ xin giấy phép lao động. Đặc biệt, trong tuần này Legalzone đang có chương trình ưu đãi lớn nhất năm, giảm giá đến 50% cho bất kỳ khách hàng nào lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của Legalzone

    Bằng bài viết dưới đây, Công ty luật Legalzone xin gửi tới quý khách hàng những tư vấn hữu ích nhất dựa trên căn cứ pháp luật hiện hành, cũng như thực tiễn thực hiện thủ tục xin Giấy phép lao động cho Quý khách hàng 10 năm qua của đội ngũ Luật sư của công ty. 

    Giấy phép lao động là gì? 

    Giấy phép lao động là văn bản cho phép người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên giấy phép lao động có ghi rõ thông tin về người lao động, bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, vị trí làm việc.

    Như vậy, có thể hiểu giấy phép lao động cho người nước ngoài là một dạng của giấy phép trong đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam thẩm định các điều kiện cơ bản của pháp luật Việt Nam đối với từng trường hợp người nước ngoài có nhu cầu làm việc, công tác tại Việt Nam (Là người lao động có hưởng lương) theo quy định của Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

    Đối tượng được xin cấp mới giấy phép lao động được quy định rất rõ ràng trong khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:

    – Thực hiện hợp đồng lao động;

    – Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

    – Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

    – Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

    – Chào bán dịch vụ;

    – Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    – Tình nguyện viên;

    – Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

    – Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

    – Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

    -Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

    Ai là đối tượng thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam?

    Người sử dụng người lao động nước ngoài là đối tượng thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Và trong thực tế người sử dụng lao động có thể ủy quyền cho cá nhân người nước ngoài thực hiện thủ tục.

    Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:
    a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    b) Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
    c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
    d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
    đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    e) Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;
    g) Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
    h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
    i) Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
    k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
    l) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức được bảo lãnh cấp giấy phép lao động

    Ngoài ra, luật pháp cũng quy định những đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài, cụ thể bao gồm:

    – Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Đầu tư năm 2020 hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

    Ví dụ: Công ty cổ phần A (Được thành lập theo luật doanh nghiệp) và hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa. Có nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài với vị trí là Giám đốc kinh doanh khu vực hoặc các vị trí khác phù hợp với chuyên môn thì có quyền bảo lãnh xin giấy phép lao động cho cá nhân người nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêu cầu tuyển dụng.

    – Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

    – Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

    – Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

    – Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đượcc ơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

    – Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;

    – Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

    – Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

    – Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

    – Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, căn cứ vào nội dung hoạt động kinh doanh hoặc phạm vi hoạt động của tổ chức nếu phát sinh nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài thì có quyền đăng ký bảo lãnh để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam

    Điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức được bảo lãnh cấp giấy phép lao động

    Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

    Theo quy định tại điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

    Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

     – Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

    –  Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

    – Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

    – Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

    – Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    – Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

    – Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

    – Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

    – Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

    – Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

    – Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

    – Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

    – Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

    – Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

    Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Căn cứ Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:

     – Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I của Nghị định 152.

     – Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền cấp có giá trị trong 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe.

     – Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải đang chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

    Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. 

     – Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:

    + Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành.

    + Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật.

    + Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời/chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ Việt Nam.

    + Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc của nước ngoài cấp và được cơ quan của Việt Nam công nhận.

    + Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc nước ngoài cấp và được cơ quan của Việt Nam công nhận.

    + Giấy chứng nhận hoặc giấy công nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài.

    + Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên Futsal cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương được AFC công nhận.

    + Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

     – 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

     – Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng.

     – Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị.

     – Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

    Trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại Việt Nam và văn bản chứng minh đã được doanh nghiệp đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục.

    Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…: Phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.

    Chào bán dịch vụ: Phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

    Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp thực hiện hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

    Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật: Phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

    Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài

    Căn cứ Điều 8, Điều 9 và Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đủ điều kiện được thực hiện như sau:

    * Trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động: Phải xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, trừ một số trường hợp như người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, vào Việt Nam với dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ, là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn từ 3 tỷ đồng.…

    * Thủ tục xin cấp giấy phép lao động:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (theo hướng dẫn ở trên)

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    – Người nộp:

    + Người sử dụng lao động: Nếu người nước ngoài làm việc theo hình thức sau:

    Thực hiện hợp đồng lao động.

    Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

    Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Tình nguyện viên.

    Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

    + Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam: Nếu người nước ngoài làm việc theo hình thức sau:

    Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.

    Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

    + Người lao động nước ngoài:

    Vào Việt Nam để chào bán dịch vụ.

    Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

    – Nơi nộp: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.

    – Thời hạn nộp: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

    Bước 3: Nhận giấy phép lao động

    – Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu.

    – Trường hợp không cấp giấy phép lao động: Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Lệ phí cấp giấy phép lao động là bao nhiêu?

    Lệ phí cấp giấy phép lao động

    Theo hướng dẫn tại Quyết định số 526/QĐ-LĐTBXH năm 2021, nếu người nước ngoài thuộc trường hợp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động thì không mất phí.

    Trong khi đó, trường hợp do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động, người làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài sẽ phải trả mức lệ phí nhất định.

    Căn cứ Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Vì vậy, tùy từng địa phương mà mức lệ phí cấp giấy phép lao động sẽ là khác nhau.

    Mức lệ phí thường dao động từ khoảng 400.000 đồng – 01 triệu đồng.

    Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?

    Theo Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động cấp mới được xác định theo một trong các trường hợp sau:

    – Bằng thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký.

    – Bằng thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

    – Bằng thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

    – Bằng thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

    –  Bằng thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán.

    – Bằng thời hạn trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    – Bằng thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại.

    – Bằng thời hạn trong văn bản chứng minh được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại.

    – Bằng thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp không phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

    Thời hạn tối đa của giấy phép lao động: 02 năm. 

    Trường hợp nào được cấp lại giấy phép lao động?

    Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã ghi nhận cụ thể các trường hợp cấp lại giấy phép lao động gồm:

    1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.

    2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.

    3. Thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

    Theo đó, để xin cấp lại giấy phép lao động, người lao động nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    1 – Thuộc một trong các trường hợp: bị mất; hỏng; thay đổi thông tin về họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc.

    2 – Giấy phép lao động xin cấp lại phải còn thời hạn.

    Giấy phép lao động hết hạn có được gia hạn?

    Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã liệt kê các điều kiện gia hạn giấy phép lao động như sau:

    Điều 16. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

    1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

    2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.

    3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

    Với quy định trên, trường hợp giấy phép lao động hết hạn nhưng không quá 45 ngày thì vẫn được phép xin gia hạn nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và có giấy tờ chứng minh người này tiếp tục làm việc cho người sử dụng theo nội dung giấy phép lao động đã cấp.

    Không có giấy phép lao động sẽ bị xử lý như thế nào?

    Tại Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính lao động bảo hiểm:

    Mức phạt đối với người lao động nước ngoài

    – Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật mà làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng hoặc bị trục xuất theo quy định tại Luật lao động trước đây năm 2012;

    Hiện nay, tại bộ luật Lao động năm 2019 thì quy định: 

    “Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.”

    Mức phạt đối với công ty, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài

    – Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực có thể bị phạt tiền lên tới 75.000.000 đồng tùy vào số lượng lao động liên quan (theo quy định của nghị định trên).

    Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Dịch vụ xin giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được công ty chúng tôi cung cấp trong nhiều năm với kinh nghiệm thực tế, Legalzone đã xin giấy phép lao động và dịch vụ làm giấy tờ  cho người nước ngoài cho các chuyên gia, nhân viên, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao đến làm việc tại các tỉnh, thành phố trong cả nước (Hà Nội, Bắc Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Đức, Bình Dương, Đồng Nai…)

    Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài của Legalzone bao gồm các dịch vụ sau

    Dịch vụ xin công văn chấp thuận sử dụng lao động cho doanh nghiệp

    Trước khi làm thủ tục tuyển dụng và chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải xin văn bản chấp thuận việc làm của người lao động và giải thích các vấn đề liên quan đến việc sử dụng. người lao động nước ngoài tại cơ quan quản lý lao động.

    Thư chấp thuận việc làm là điều kiện đầu tiên để hoàn thành thủ tục tuyển dụng cũng như xin giấy phép lao động cho người nước ngoài. Những dịch vụ của chúng tôi trong quá trình này bao gồm:

    – Giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về lao động về tuyển dụng, đăng ký lao động nước ngoài;

    – Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chấp thuận việc làm và các vấn đề giải thích liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài.

    – Nộp hồ sơ theo ủy quyền của doanh nghiệp hoặc hướng dẫn doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tuyến cho cơ quan quản lý lao động nước ngoài.

    Dịch vụ xin cấp mới giấy phép làm việc lần đầu (Dịch vụ cấp mới work permit cho người nước ngoài)

    Dịch vụ giấy phép lao động mới phổ biến cho nhân viên hiện tại mà chúng tôi cung cấp cho các vị trí quan trọng trong công ty mà người lao động Việt Nam chưa thay thế bao gồm:

    Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người quản lý (chức danh: giám đốc, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng văn phòng đại diện, chủ tịch công ty), giám đốc điều hành,…

    Dịch vụ xin giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài (Chuyên gia kinh doanh, chuyên gia kỹ thuật, chuyên gia Marketing,..)

    – Dịch vụ xin giấy phép lao động đối với lao động kỹ thuật là người nước ngoài

    – Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

    Dịch vụ xin cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài (Dịch vụ xin cấp lại work permit cho người nước ngoài)

    Trường hợp giấy phép lao động của người nước ngoài vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, rách, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân như thay đổi số hộ chiếu, thay đổi trụ sở công ty, nơi làm việc… . Điều đó phải trải qua thủ tục để xin cấp lại giấy phép lao động/giấy phép lao động.

    Trong trường hợp này, khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về hồ sơ và thủ tục cấp lại giấy phép lao động và dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

    Dịch vụ gia hạn giấy phép lao động (Dịch vụ gia hạn work permit cho người nước ngoài)

    – Khi giấy phép lao động của người nước ngoài sắp hết hạn (ít nhất 15 ngày), người nước ngoài và người sử dụng lao động phải làm thủ tục gia hạn giấy phép cho người lao động.

    Nếu quá thời hạn này, nếu không làm thủ tục thì người nước ngoài phải xin giấy phép lao động mới theo quy định.

    Để tránh giấy phép lao động quá hạn, khách hàng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn về các vấn đề sau:

    – Tư vấn lập hồ sơ, chứng từ gia hạn giấy phép lao động;

    – Tư vấn về thời điểm thích hợp để xin gia hạn giấy phép lao động

    Dịch vụ tư vấn, giải đáp và làm thủ tục hành chính trong việc xin giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động được khách hàng doanh nghiệp và người lao động nước ngoài có chuyên môn tin tưởng. kinh doanh nhanh chóng và đơn giản là giải quyết các thủ tục dường như phức tạp để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và cho người nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình làm việc.

    Chúng tôi không ngừng nỗ lực và nâng cao chất lượng dịch vụ để ngày càng hoàn thiện và trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các chuyên gia tư vấn tại Việt Nam.

    Thủ tục cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được chúng tôi cung cấp dịch vụ với quy trình như sau:

    Bước 1: Luật sư tư vấn và giải đáp khách hàng với các trường hợp liên quan đến việc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    Khách hàng liên hệ với chúng tôi qua online hoặc trực tiếp để được hướng dẫn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ với các thủ tục đơn giản nhất cho từng trường hợp xin cấp giấy phép lao động

    Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép làm việc cho người nước ngoài và gửi cho chúng tôi.

    Luật sư và chuyên gia của chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết người nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động chuẩn bị tất cả các giấy tờ cần thiết theo quy định hiện hành. 

    Đồng thời với quá trình đó chúng tôi sẽ soạn đầy đủ bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động gửi để doanh nghiệp ký và đóng dấu theo quy định.

    Khách hàng sau khi chuẩn bị đầy đủ thì gửi cho chúng tôi trực tiếp hoặc qua chuyển phát nhanh.

    Bước 3: Nộp hồ sơ và giải trình với Cơ quan quản lý lao động

    Sau khi nhận đầy bộ hồ sơ chúng tôi sẽ thực hiện việc nộp hồ sơ theo ủy quyền của doanh nghiệp tại Cơ quan quản lý lao động. Trong trường hợp cần giải trình các vấn đề liên quan thì luật sư hoặc chuyên gia của chúng tôi sẽ tiến hành làm các thủ tục giải trình cần thiết về việc doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài.

    Bước 4: Nhận kết quả GPLĐ và thanh toán

    Khách hàng nhận kết qủa GPLĐ và thanh toán phí dịch vụ còn lại, trong bước này chúng tôi sẽ xuất cho khách hàng hóa đơn theo quy định. Khách hàng có thể nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi hoặc chúng tôi sẽ trả tại nhà cho khách hàng.

    Phí dịch vụ giấy phép lao động tại Legalzone

    Hiện nay, Legalzone đang áp dụng ưu đãi giảm 50% giá dịch vụ xin cấp visa cho khách hàng như sau:

    Dịch vụ Giá dịch vụ Giá ưu đãi 50%
    Dưới 01 năm 700$ 350$
    Hạn 01 năm 760$ 380$
    Hạn 02 năm 800$ 400$

    Lưu ý

    • Thời gian thực hiện dịch vụ dao động từ 07-20 ngày làm việc tùy thuộc vào từng dịch vụ cụ thể
    • Giá trên đây là chi phí trung bình khi sử dụng dịch vụ, chi tiết báo giá có thể thay đổi tùy vào tình hình, loại giấy phép lao động và giấy tờ khách hàng cung cấp.
    • Thủ tục này không bao gồm chi phí và thời gian điều chỉnh giấy chấp thuận sử dụng lao động.
    • Phí trên đã bao gồm phí và lệ phí nhà nước từ.

    Legalzone cam kết với Quý khách hàng:

    • Cam kết chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất trên thị trường.
    • Cam kết thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất.
    • Cam kết thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luật

    Tại sao khách hàng lại lựa chọn dịch vụ GPLĐ và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài uy tín của chúng tôi?

    – Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn và làm các dịch vụ GPLĐ, thực hiện thành công việc xin cấp giấy phép nhiều khách hàng đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ khác khác nhau;

    – Đội ngũ cung cấp dịch vụ của chúng tôi là những luật sư và chuyên gia pháp lý có thể giải đáp và tư vấn chính xác những vấn đề gì khách hàng vướng mắc và quan tâm.

    – Chúng tôi cung cấp dịch vụ xin giấy phép làm việc cho người nước ngoài tại Việt Nam và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài trên toàn quốc cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài.

    – Về thanh toán chúng tôi xuất mọi loại hóa đơn chứng từ thuế hợp pháp cho khách hàng theo đúng nội dung khách hàng sử dụng dịch vụ để thuận tiện cho khách hàng làm thủ tục thanh quyết toán thuế với doanh nghiệp và với Cơ quan quản lý thuế.

    Khi có nhu cầu sử dụng về dịch vụ tư vấn và xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và cung cấp các dịch vụ một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

    Một số câu hỏi thường gặp về giấy phép lao động

    Thủ tục xin cấp lại GPLĐ như thế nào?

    Thủ tục xin GPLĐ gồm các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ theo quy định pháp luật.

    Bước 2: Nộp bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ đến SLĐTBXH.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ, SLĐTBXH cấp lại GPLĐ, nếu không cấp lại thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Thủ tục gia hạn GPLĐ như thế nào?

    Thủ tục gia hạn GPLĐ gồm các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị gia hạn GPLĐ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày GPLĐ hết hạn, NSDLĐ phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn GPLĐ cho SLĐTBXH nơi đã cấp GPLĐ.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn GPLĐ, SLĐTBXH sẽ gia hạn GPLĐ. Trường hợp không gia hạn GPLĐ thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Thủ tục xin miễn GPLĐ như thế nào?

    Thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ gồm các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại SLĐTBXH.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ, SLĐTBXH có văn bản xác nhận NLĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Mời bạn đọc tham khảo thêm về Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp 

    Có thể bạn quan tâm về Dịch vụ thành lập công ty trọn gói 

    Công ty Luật Legalzone

    Hotline tư vấn:  0936 037 464

    Email: [email protected]

    Website: https://lsu.vn/

    Hệ thống: Thủ tục pháp luật

    Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

    ———————————-

    Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultancy

    Tư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultancy

    Tư vấn pháp lý/ Legal consultancy

    Facebook Luật sư Việt Nam:https://www.facebook.com/lsu.vn

    Công ty cổ phần giải pháp luật sư Việt Nam

    Kênh thông tin luật sư & tư vấn pháp luật. Danh bạ luật sư, công ty luật, đoàn luật sư Việt nam.

    Điện thoại: 0936 037 474

    Email: [email protected]

    Tìm kiếm

    VD: đơn ly hôn, ly hôn đơn phương, tư vấn luật, tư vấn pháp luật, đơn khởi kiện, luật sư tư vấn…

    ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

    Chọn vai trò người dùng để bắt đầu đăng ký