Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định pháp luật hiện hành. Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Trong quản lý nhà nước về đất đai, việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật là một biện pháp chế tài nghiêm khắc nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật và hiệu quả sử dụng tài nguyên quốc gia. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các trường hợp bị thu hồi đất cũng như trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm năm 2020.
Căn cứ theo Điều 64 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thực hiện thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm pháp luật cụ thể như sau:
Việc ra quyết định thu hồi đất do vi phạm phải dựa trên các văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm. Cụ thể là các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai (ví dụ: quyết định xử phạt hành vi lấn chiếm hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép). Người dân cần lưu ý mức phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản và các vi phạm đất đai liên quan để có phương án tuân thủ đúng pháp luật.
Quy trình này được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP với các bước cụ thể như sau:
Người có thẩm quyền xử phạt tiến hành lập biên bản làm căn cứ quyết định thu hồi đất. Biên bản này có thể là văn bản xử phạt hành chính (nếu còn thời hiệu) hoặc được lập trong trường hợp vi phạm không thuộc diện bị xử phạt hành chính nhưng phải có đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng. Đối với các trường hợp kiểm tra, thanh tra theo quy định tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan thu hồi đất trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác thẩm tra, xác minh thực địa (nếu cần thiết) để làm cơ sở trình Ủy ban nhân tồn cấp có thẩm quyền xem xét quyết định thu hồi đất.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất, đồng thời đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện cập nhật, chỉnh lý dữ liệu cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Đồng thời, tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nếu người sử dụng đất không nộp lại, cơ quan chức năng sẽ ban hành thông báo về việc Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý.
Trong trường hợp người sử dụng đất không hợp tác thực hiện các thủ tục thu hồi, Ủy ban nhân dụng cấp có thẩm quyền sẽ tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyết định thu hồi được thực thi.
Sau khi đất đã được giải phóng mặt bằng, đơn vị tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý quỹ đất này để phục vụ mục đích giao đất, cho thuê đất hoặc đấu thầu theo quy định của Nhà nước.
Theo Điều 66 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền được phân cấp rõ ràng:
Trường hợp khu vực thu hồi có cả đối tượng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh và cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trực tiếp quyết định hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện.