Quy định về các quyền của người sử dụng đất- Thời điểm được sử dụng quyền; miễn thuế Thu nhập cá nhân, hình thức chuyển nhượng Bất động sản

Trong các giao dịch chuyển nhượng bất động sản, việc xác định nghĩa vụ thuế là vấn đề được nhiều cá nhân quan tâm. Theo quy định pháp luật hiện hành (tại thời điểm năm 2022), pháp luật có những chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ người dân khi thực hiện chuyển nhượng nhà ở duy nhất.
Căn cứ Điều 166 và Điều 167 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có các quyền cơ bản sau đây:
Lưu ý về thời điểm thực hiện quyền: Việc chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho hay thế chấp quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đã có Giấy chứng nhận theo quy định. Đối với trường hợp người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đang nợ nghĩa vụ tài chính thì phải hoàn thành xong nghĩa vừa mới được thực hiện các quyền này.
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, một số loại thu nhập sau đây thuộc đối tượng không phải chịu thuế thu nhập cá nhân:
Để hiểu rõ hơn về các loại thu nhập chịu thuế khác, người dân có thể tham khảo thêm về thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Việc xác định một bất động sản là "duy nhất" để hưởng ưu đãi miễn thuế không chỉ dựa trên ý chí chủ quan mà phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe theo quy định tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Khoản 1 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC:
Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ được có duy nhất một quyền sở hữu nhà ở hoặc một quyền sử dụng đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó). Nếu cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở với người khác, thì chỉ trường hợp cá nhân đó chưa có quyền sở hữu nhà ở/quyền sử dụng đất ở tại nơi khác mới được xem xét miễn thuế.
Trường hợp vợ chồng cùng chung quyền sở hữu nhà ở, đất ở là duy nhất: Nếu một bên vợ hoặc chồng có tài sản (nhà/đất) riêng thì phần chuyển nhượng tài sản chung này không được miễn thuế. Chỉ khi cả hai vợ chồng đều không có bất kỳ quyền sở lập nhà ở/đất ở nào khác mới đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
Theo Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, các tổ chức và cá nhân trong nước được phép kinh doanh bất động sản dưới nhiều hình thức như: mua nhà để bán/cho thuê; đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; nhận chuyển nhượng dự án để phát triển hạ tầng kỹ thuật...
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các hình thức kinh doanh cũng được quy định cụ thể tùy thuộc vào loại đất (đất được Nhà nước giao, đất thuê hoặc đất nhận chuyển nhượng) nhằm đảm bảo sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước đối với thị trường bất động sản.