Cách viết mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất hiện nay. Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên sử dụng đất (bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (bên nhận thế chấp). Trong thời hạn thế chấp, bên thế chấp vẫn được tiếp tục sử dụng đất theo quy định. Việc xác lập hợp đồng này thường gắn liền với các giao dịch khác như vay vốn hoặc các cam kết tài sản khác, tương tự như cách thức vận hành trong Tóm tắt Bản án số 2 sử dụng đất để bảo đảm nghĩa vụ.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng đặc thù, phát sinh từ hợp đồng chính (là hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm như hợp đồng vay tài sản, hợp đồng dân sự hoặc kinh tế). Mục đích của việc thế chấp nhằm đảm bảo bên thế chấp sẽ thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng chính với bên nhận thế chấp.
Dựa trên quy định của Bộ luật Dân sự 2005, đây là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để làm tài sản bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên nhận thế chấp.
Để một hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp luật, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giao dịch dân sự và không thuộc trường hợp vô hiệu. Cụ thể:
Pháp luật quy định mối quan hệ mật thiết nhưng độc lập giữa giao dịch bảo đảm và giao dịch chính:
Căn cứ Điều 343 Bộ luật Dân sự 2005 và Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp luật sau khi đã hoàn tất việc công chứng, chứng thực và được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai.
Về thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu (theo Điều 136 Bộ luật Dân sự 2005):
Theo Điều 137 Bộ luật Dân sự 2005, khi hợp đồng thế chấp vô hiệu, các bên phải chịu các hậu quả sau:
Dưới đây là khung mẫu cơ bản để các bên tham khảo khi soạn thảo (Lưu ý: Cần đối chiếu với thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu có yếu tố chuyển đổi tài sản).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Số: ……./HĐTCQSDĐ&TSGLVĐ)
Hôm nay, ngày …. tháng …… năm …, Tại …. Chúng tôi gồm có:
BÊN THẾ CHÁP (BÊN A):
Trường hợp cá nhân:
Ông/bà: … Sinh năm: …
CMND/CCCD số: … Ngày cấp: …. Nơi cấp: …
Hộ khẩu thường trú: …
Địa chỉ liên lạc: …
Điện thoại: …
Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: …
Trường hợp đồng sở hữu (nếu có):
Ông/bà: …. Sinh năm: …. CMND số: …. Địa chỉ: ...
(Liệt kê đầy đủ các thành viên đồng sở hữu theo giấy chứng nhận).
BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN B):
Tên tổ chức/cá nhân: …
Địa chỉ: …
Mã số thuế/Số định danh: …
Người đại diện theo pháp luật: … Chức vụ: …
Số tài khoản: … Tại ngân hàng: …
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thế chấp với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM
1.1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.
1.2. Nội dung nghĩa vụ được bảo đảm: (Ghi rõ nội dung khoản vay hoặc nghĩa vụ thanh toán cụ thể).
ĐIỆU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP
2.1. Thửa đất thế chấp:
- Thửa đất số: …; Tờ bản đồ số: …
- Địa chỉ thửa đất: …
- Diện tích: … m2; Loại đất: …
- Nguồn gốc và thời hạn sử dụng: …
- Các hạn chế về quyền (nếu có): …
2.2. Tài sản gắn liền với đất (nếu có):
- Loại tài sản: …; Diện tích: … m2
- Giấy chứng nhận số: … do … cấp ngày …/…/…
ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP
Giá trị tài sản thế chấp được hai bên xác định là: … VNĐ (Bằng chữ: …) dựa trên văn bản định giá ngày …/…/…
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1. Nghĩa vụ của bên A:
a) Giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các hồ sơ pháp lý liên quan cho bên B quản lý trong thời hạn thế chấp.
b) Không được thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng tài sản đang thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên B.