án phí lệ phí trong tố tụng dân sự là một trong các yếu tố mà đương sự cần phải biết và có nghĩa vụ nộp. Pháp luật có quy định
Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự tại Tòa án, án phí là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng mà đương sự cần phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Mặc dù án phí không phải là yếu tố trực tiếp quyết định nội dung tranh chấp, nhưng việc nộp tạm ứng án phí lại có vai lược quan trọng đối với việc thụ lý và giải quyết vụ án. Các quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí được xác lập rõ ràng tại Bộ luật Tố tụ nghiệm dân 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Án phí dân sự là khoản tiền mà đương sự có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước khi vụ án được Tòa án giải quyết. Mức án phí cụ thể được xác định dựa trên tính chất của từng loại vụ việc, lợi ích thu được và mức độ lỗi của các bên trong quan hệ pháp luật đang tranh chấp.
Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự bao gồm: án phí dân sự sơ thẩm (đối với vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch) và án phí dân sự phúc thẩm đối với các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, pháp luật quy định ưu tiên bảo vệ quyền lợi của các đối tượng yếu thế hoặc các vụ việc liên quan đến nhân thân. Cụ thể: Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Một trong những chính sách khuyến khích các bên tự thỏa thuận nhằm giảm tải áp lực cho cơ quan tố tụng là việc giảm án phí khi hòa giải thành. Theo khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14: "Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành thuật tiến hành hòa giải theo quy định tố tụng dân sự trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch."
Như vậy, khi đạt được thỏa thuận, mỗi bên sẽ chịu một nửa số tiền án phí sau khi đã được giảm 50%. Tuy nhiên, cần lưu ý tại khoản 7 Điều 26 cũng nêu rõ: Nếu các bên thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một phần án phí mà người đó thuộc diện được miễn nộp thì Tòa án chỉ xem xét miễn đối với phần nghĩa vụ mà người đó phải chịu theo quy định. Phần án phí mà một người nhận nộp thay cho người khác sẽ không được áp dụng chế độ miễn giảm này.
Căn cứ Điều 127 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cần phân biệt rõ các khái niệm sau để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính:
Ngoài ra, trong quá trình tố tụng, đương sự còn phải lưu ý các chi phí khác như chi phí giám định, định giá tài sản, chi phí cho người làm chứng hoặc người phiên dịch nếu có phát sinh.
Dựa trên Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức thu án phí được phân loại cụ thể như sau:
Đối với tranh chấp không có giá ngạch (không xác định được giá trị tài sản tranh chấp):
Đối với tranh chấp có giá ngạch (xác định được giá trị tài sản tranh chấp):
Việc nắm vững các quy định về án phí giúp đương sự chủ động trong việc chuẩn bị tài chính và thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng tại Tòa án.