Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Các bước đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Các bước đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Chuyên mục: Tin pháp luật
image-266

Trong thời đại giao lưu kinh tế, hội nhập phát triển hiện nay, số lượng người lao động là người nước ngoài ở Việt Nam gia tăng đáng kể. Việc này vừa giúp phát triển trình độ kinh tế của nước ta, vừa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, họ phải được cấp thẻ tạm trú để tiện lợi trong việc quản lý số lượng cũng như thời gian ở Việt Nam.

Các bước đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người đề nghị cấp thẻ tạm trú hoặc đơn vị được ủy quyền nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

  • 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
  • 254 Nguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 7 Trần Quý Cáp, Thành phố Đà Nẵng
  • Hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của sở cảnh sát tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ quan Xuất nhập cảnh nêu trên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

  • Nếu đầy đủ và hợp lệ, sau đó nhận đơn, in và đưa ra biên nhận, và lên lịch một ngày để trả về kết quả.
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn người nộp đơn hoàn thành đơn đăng ký.

Thời gian nộp hồ sơ

  • Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, người nhận kết quả sẽ đưa biên lai, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu. lệ phí, sau đó ký nhận và cấp thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (ngay cả khi không được giải quyết).

Thời gian trả kết quả

Từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ bảy, chủ nhật)

Yêu cầu, điều kiện được cấp thẻ tạm trú

Hộ chiếu có giá trị từ 1 năm trở lên.

Giấy chứng nhận được cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài có thời hạn ít nhất 01 năm trở lên (Ví dụ: Giấy phép lao động,…)

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cần cung cấp

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
  • Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài (Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPĐD, chi nhánh… Tùy thuộc vào doanh nghiệp và loại hình kinh doanh, sẽ có các loại giấy tờ khác nhau);
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu hoặc thông báo bằng văn bản về việc công bố thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao có chứng thực giấy phép lao động hoặc giấy miễn phép lao động của người lao động nước ngoài;
  • Đăng ký mẫu con dấu và chữ ký đầu tiên tại văn phòng xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);
  • Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);
  • Mẫu đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8)
  • Thư giới thiệu cho người lao động Việt Nam làm thủ tục cấp thẻ tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
  • Hộ chiếu gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích công việc, trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú trước đó thì phải bao gồm thẻ tạm trú đang sử dụng);
  • Giấy chứng nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài có xác nhận của Công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có). Trong một số trường hợp, cơ quan xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tài liệu này;
  • 02 Ảnh cá nhân với kích thước 2cm x 3cm.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đăng ký cấp thẻ tạm trú có ảnh;
  • Hộ chiếu của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc bản sao hợp pháp hóa lãnh sự giấy báo kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;
  • Đơn đề nghị bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7);
  • Tờ khai đăng ký cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
  • Hộ chiếu gốc và thị thực (hộ chiếu có giá trị ít nhất 13 tháng và thị thực nhập cảnh vào Việt Nam đúng mục đích);
  • 02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm;
  • Bản sao công chứng sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;
  • Bản sao công chứng CHỨNG MINH NHÂN DÂN của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có ảnh;
  • Hộ chiếu của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư thể hiện rõ, rõ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu hoặc thông báo bằng văn bản về việc công bố thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Đăng ký mẫu con dấu và chữ ký lần đầu tiên tại Cơ quan Xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);
  • Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
  • Thư giới thiệu cho người lao động Việt Nam làm thủ tục cấp thẻ tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
    Hộ chiếu gốc và thị thực (hộ chiếu có giá trị ít nhất 13 tháng và thị thực nhập cảnh vào Việt Nam đúng mục đích);
  • Giấy chứng nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài có xác nhận của Công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;
  • 02 ảnh cá nhân với kích thước 2cm x 3cm.

Tìm kiếm

VD: đơn ly hôn, ly hôn đơn phương, tư vấn luật, tư vấn pháp luật, đơn khởi kiện, luật sư tư vấn…

tu-van-phap-luat-theo-gio.png

ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

Chọn vai trò người dùng để bắt đầu đăng ký