Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Tìm kiếm luật sư Việt Nam

Án phí lệ phí trong tố tụng dân sự

Án phí lệ phí trong tố tụng dân sự

Ngày đăng
Chuyên mục: Luật dân sự
Nội dung chính
    Add a header to begin generating the table of contents

    Trong việc giải quyết các vụ án dân sự tại Tòa án, án phí là một trong các yếu tố mà đương sự cần phải biết và có nghĩa vụ nộp theo quy định của pháp luật. Mặc dù không phải là yếu tố hay tình tiết để giải quyết tranh chấp trong vụ án dân sự. Tuy nhiên, án phí lại đóng một vai trò quyết định đến việc Tòa án có giải quyết vụ án dân sự hay không. Pháp luật có quy định rất rõ về mức đóng án phí lệ phí trong tố tụng dân sự, trong đó có quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326 Của Ủy Ban thường vụ Quốc hội.

    Án phí dân sự là gì?

    Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được tòa án giải quyết. Các đương sự phải chịu mức án phí theo quy định của pháp luật đối với từng loại vụ việc, trên cơ sở lợi ích và mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật Tòa án giải quyết.

    Án phí dân sự gồm: Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch, không có giá ngạch, án phí dân sự phúc thẩm giải quyết vụ án tranh chấp về luật dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

    Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng  án phí lệ phí trong tố tụng dân sự (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 326) thì: Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

    Theo quy định tại khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326 thì: “Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.”.

    Như vậy, khi các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì về nguyên tắc án phí mỗi bên phải chịu là ½ trên tống số án phí mà hai bên phải sau sau khi được giảm 50%.

    Tại khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326 cũng có quy định: “Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp

    Tạm ứng án phí lệ phí

    Điều 127 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí:

      “1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

    1. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
    2. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Toà án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà pháp luật có quy định.”

    Căn cứ Chương IX Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì các chi phí tố tụng bao gồm: án phí, lệ phí, chi phí giám định, chi phí định giá, chi phí cho người làm chứng, chi phí cho người phiên dịch, luật sự và các khoản lệ phí khác theo Luật định.

    Các mức án phí lệ phí trong tố tụng dân sự

    Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định cụ thể mức án phí lệ phí trong tố tụng dân sự  như sau:


    Án phí dân sự

    Mức Thu

     

    1

    Án phí dân sự sơ thẩm

     

    1.1

    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

    300.000 đồng

    1.2

    Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không cógiá ngạch

    3.000.000 đồng

    1.3

    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

    Mức Thu

    a

    Từ 6.000.000 đồng trở xuống

    300.000 đồng

    b

    Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    5% giá trị tài sản có tranh chấp

    c

    Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d

    Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

    đ

    Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

    e

    Từ trên 4.000.000.000 đồng

    112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

    1.4

    Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch

    Mức Thu

    a

    Từ 60.000.000 đồng trở xuống

    3.000.000 đồng

    b

    Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    5% của giá trị tranh chấp

    c

    Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d

    Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

    đ

    Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

    e

    Từ trên 4.000.000.000 đồng

    112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

    1.5

    Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch

    Mức Thu

    a

    Từ 6.000.000 đồng trở xuống

    300.000 đồng

    b

    Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

    c

    Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    d

    Từ trên 2.000.000.000 đồng

    44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

    2

    Án phí dân sự phúc thẩm

    Mức Thu

    2.1

    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động

    300.000 đồng

    2.2

    Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại

    2.000.000 đồng

    Hãy liên hệ với Legalzone khi bạn có bất cứ thắc mắc nào

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

    LEGALZONE COMPANY

    Hotline tư vấn:  0936 037 464

    Email: [email protected]

    Website: https://lsu.vn/

    Hệ thống thủ tục pháp luật

    Địa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

    ———————————-

    Tư vấn đầu tư nước ngoài/ Foreign investment consultantcy

    Tư vấn doanh nghiệp/ Enterprises consultantcy

    Tư vấn pháp lý/ Legal consultantcy

    Facebook Luật sư Việt Nam: https://www.facebook.com/lsu.vn

    Danh bạ luật sư Việt Nam

    Kênh thông tin luật sư & tư vấn pháp luật. Danh bạ luật sư, công ty luật, đoàn luật sư Việt nam.

    Điện thoại: 0936 037 474

    Email: [email protected]

    Website: https://lsu.vn/

    Chia sẻ
    [link-whisper-related-posts]
    14471

    Tìm kiếm

    VD: đơn ly hôn, ly hôn đơn phương, tư vấn luật, tư vấn pháp luật, đơn khởi kiện, luật sư tư vấn…

    ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

    Chọn vai trò người dùng để bắt đầu đăng ký