📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 98 - TC/KBNN HƯớNG DẫN THANH TOáN công trái XDTQ LOạI Kỳ HạN 10 NăM PHáT HàNH 1983 -1986 THEO QUYếT ÐịNH Số 536-TTg NGàY 06/11/1993 CủA THủ TƯớNG CHíNH PHủ.

📄 Số hiệu: 98 - TC/KBNN🏛️ Bộ Tài chính📅 29/11/1993

Thuộc tính văn bản

Số hiệu98 - TC/KBNN
Loại văn bảnThông tư
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýNguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành29/11/1993
Ngày hiệu lực29/11/1993

Trích yếu nội dung

Thông tư số 98 - TC/KBNN HƯớNG DẫN THANH TOáN công trái XDTQ LOạI Kỳ HạN 10 NăM PHáT HàNH 1983 -1986 THEO QUYếT ÐịNH Số 536-TTg NGàY 06/11/1993 CủA THủ TƯớNG CHíNH PHủ.

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số : 98 - TC/KBNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

Hà nội, ngày 29 tháng 11 năm 1993

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THANH TOÁN CÔNG TRÁI XDTQ LOẠI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH 1983 -1986 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 536-TTG NGÀY 06/11/1993 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.

Thi hành Quyết định số 536-TTg ngày 6/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc thanh toán công trái XDTQ loại kỳ hạn 10 năm phát hành đợt 1983-1986 (từ 19/12/1983 đến 31/12/1986) đến hạn thanh toán từ 19/12/1993, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I/ PHẠM VI, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CÔNG TRÁI XDTQ.

1/ Các loại phiếu công trái XDTQ ghi và thu bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng, bằng ngoại tệ có kỳ hạn 10 năm, phát hành trong đợt 1983 - 1986 (từ 19/12/1983 đến 31/12/1986) đúng hạn 10 năm (120 tháng) kể từ ngày mua sẽ được Nhà nước thanh toán một lần cả vốn và lãi. Thời gian thanh toán bắt đầu từ 19/12/1993.

Mọi trường hợp chậm thanh toán của các loại phiếu công trái XDTQ kỳ hạn 10 năm, phát hành trong thời gian nói trên đều được thanh toán và hướng lãi suất đúng hạn 10 năm.

2/ Mọi phiếu công trái ghi và thu bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng đều được thanh toán tại Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện. Riêng công trái ghi và thu bằng ngoại tệ chỉ thanh toán tại các Chi cục Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thành phố.

Tuỳ theo tình hình số lượng người và phiếu công trái phải thanh toán, hoàn cảnh địa dư, Kho bạc Nhà nước có thể tổ chức thêm bàn thanh toán công trái lưu động nhằm tạo điều kiện cho người sở hữu phiếu công trái thanh toán được nhanh chóng thuận lợi.

3/ Giá trị các loại phiếu công trái XDTQ được thanh toán theo các nguyên tắc sau đây:

3.1/ Phiếu công trái ghi và thu bằng tiền được thanh toán bằng đồng Việt nam (cả gốc và lãi) căn cứ vào số tiền ghi trên tờ phiếu công trái và chỉ số giá cả bình quân của các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái của năm thanh toán so với năm phát hành công trái. Danh mục và giá cả các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái năm phát hành quy định tại Quyết định số 121 TC/CĐTC ngày 27/02/1984 của Bộ Tài chính.

Giá các mặt hàng làm căn cứ tính chỉ số giá để tính thanh toán công trái XDTQ là giá bình quân phổ biến trên thị trường cả nước.

Bộ Tài chính sẽ công bố chỉ số giá dùng để thanh toán công trái nói trên sau khi thống nhất ý kiến với Ban Vật giá Chính phủ và Tổng cục Thống kê.

3.2/ Phiếu công trái ghi và thu bằng thóc được thanh toán bằng đồng Việt nam (cả gốc và lãi) căn cứ vào khối lượng thóc ghi trên tờ phiếu công trái và giá thóc bình quân trên địa bàn Tỉnh, Thành phố ở thời điểm thanh toán. Bộ Tài chính sẽ công bố giá thóc bình quân theo từng Tỉnh, Thành phố nói trên sau khi thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ và Tổng cục Thống kê.

3.3/ Phiếu công trái ghi và thu bằng vàng: được thanh toán phần gốc bằng vàng theo đúng số lượng và chất lượng vàng đã ghi trên phiếu công trái. Phần lãi thanh toán bằng tiền đồng Việt nam theo giá vàng bán ra của công ty kinh doanh vàng bạc đá quý thuộc Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt nam hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh ở Địa phương công bố tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp người sở hữu phiếu công trái chấp thuận thanh toán cả gốc và lãi bằng tiền Việt nam thì Kho bạc Nhà nước thanh toán quy đổi cả gốc và lãi theo giá vàng bán ra nói trên.

3.4/ Phiếu công trái ghi và thu bằng ngoại tệ: được thanh toán phần gốc bằng ngoại tệ theo đúng số lượng và loại ngoại tệ đã ghi trên phiếu công trái; Phần lãi được thanh toán bằng tiền đồng Việt nam theo giá bán ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh Địa phương công bố tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp người sở hữu phiếu công trái chấp thuận thanh toán cả gốc và lãi bằng tiền đồng Việt nam thì Kho bạc Nhà nước quy đổi để thanh toán theo giá bán ngoại tệ nói trên.

Đối với người nước ngoài hoặc Việt kiều ở nước ngoài có công trái bằng ngoại tệ nếu có yêu cầu thì được thanh toán cả gốc và lãi bằng ngoại tệ cùng loại đã ghi trên phiếu công trái. Phương thức thanh toán như sau: Bộ Ngoại giao sẽ thực hiện uỷ nhiệm của Bộ Tài chính trực tiếp thanh toán công trái cho người sở hữu thông qua Đại sứ quán của Việt nam tại các nước; Cụ thể: Người sở hữu phiếu công trái đăng ký và nộp phiếu công trái cho Đại sứ quán để Đại sứ quán lập bảng kê gửi Cục Kho bạc Nhà nước đối chiếu với hồ sơ gốc; Sau khi đã đối chiếu với hồ sơ gốc, nếu khớp đúng Cục Kho bạc Nhà nước phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Trung ương để chuyển tiền cho các Đại sứ quán thanh toán trực tiếp cho các đối tượng được hưởng.

4/ Các loại phiếu công trái có đầy đủ các yếu tố: tên, địa chỉ người mua, có đóng dấu năm phát hành và năm thanh toán, nơi phát hành, có ký mã số in trên tờ phiếu khớp đúng với hồ sơ gốc là chứng từ hợp lệ để thanh toán: trước khi thanh toán Kho bạc Nhà nước cần đối chiếu với hồ sơ gốc và đảm bảo thanh toán đúng đối tượng được thụ hưởng phiếu công trái.

5/ Các quy định về thủ tục thanh toán, về phương thức giải quyết các trường hợp: mất phiếu công trái, thanh toán công trái vãng lai, phiếu công trái đã được chuyển nhượng, uỷ quyền thanh toán.... Được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính và Cục Kho bạc Nhà nước như đối với việc thanh toán công trái kỳ hạn 5 năm (Công văn số 937/ TDNN ngày 14/12/1992).

6/ Trường hợp người mua công trái vẫn còn giữ biên lai chưa đổi lấy tờ phiếu công trái thì khi đến hạn thanh toán, người mua công trái mang biên lai đến Kho bạc Nhà nước nơi phát hành để làm thủ tục thanh toán.

Trường hợp các phiếu công trái gốc của người nước ngoài hiện đang lưu giữ tại Kho bạc Nhà nước, người sở hữu chỉ cần nộp cho Đại sứ quán Việt nam ở nước ngoài biên lai công trái để đối chiếu với tờ công trái gốc.

7/ Phương thức thanh toán tiền công trái XDTQ loại kỳ hạn 10 năm đợt 1983 -1986 theo phụ lục hướng dẫn chi tiết đính kèm Thông tư này.

II/ NGUỒN VỐN THANH TOÁN CÔNG TRÁI XDTQ VÀ CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC THANH TOÁN CÔNG TRÁI XDTQ.

1/ Nguồn vốn để thanh toán công trái XDTQ (cả gốc, lãi và trượt giá) do Ngân sách Trung ương cấp.

Đối với các tờ công trái XDTQ thanh toán bằng ngoại tệ, nguồn ngoại tệ để thanh toán lấy từ quỹ ngoại tệ tập trung hoặc Ngân sách Trung ương cấp tiền Việt nam mua ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương để thanh toán cho người thụ hưởng.

Đối với các tờ công trái thanh toán bằng vàng, Ngân sách Trung ương sẽ cấp tiền để Kho bạc Nhà nước mua vàng của các Công ty kinh doanh vàng bạc thanh toán cho người thụ hưởng.

2/ Các chi phí phục vụ cho việc thanh toán, chi trả công trái bao gồm: chi về ấn chỉ, các tài liệu về mẫu biểu, chi tập huấn nghiệp vụ và các khoản chi khác phục vụ cho việc thanh toán công trái XDTQ theo kế hoạch bằng 1% trên số tiền thanh toán công trái (kể cả các khoản chi phí cho các Đại sứ quán Việt nam ở nước ngoài được uỷ nhiệm thanh toán công trái XDTQ).

III/ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO

- Việc hạch toán kế toán vốn thanh toán công trái (gốc, lãi, trượt giá), các chi phí chi trả công trái được thực hiện theo chế độ hiện hành của Kho bạc Nhà nước.

- Hàng tháng các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải lập báo cáo quyết toán chi trả công trái gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên (theo mẫu biểu đính kèm). Cuối đợt thanh toán công trái, Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm quyết toán đầy đủ, chính xác số tiền công trái đã chi trả và số kinh phí phục vụ chi trả vốn Ngân sách Nhà nước.

IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các đơn vị thuộc hệ thống Tài chính có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện việc thanh toán công trái XDTQ đúng chế độ chính sách của Nhà nước, cụ thể như sau:

1/ Vụ Ngân sách Nhà nước:

- Bố trí kế hoạch vốn Ngân sách Nhà nước để thanh toán phiếu công trái XDTQ gốc, lãi và các chi phí có liên quan đến việc chi trả công trái.

- Phối hợp với Cục Kho bạc Nhà nước kiểm tra số tiền thu công trái đã nộp Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước để thanh toán công trái cho dân.

2/ Vụ Cân đối tài chính: Cùng với Ban Vật giá Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Cục Kho bạc Nhà nước tính toán xác định chỉ số các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái và giá thóc làm căn cứ thanh toán phiếu công trái XDTQ.

3/ Vụ Hành chính văn xã, Vụ Tài chính quản trị: Bố trí kế hoạch cấp kinh phí phục vụ thanh toán công trái kịp thời, đúng chế độ.

4/ Cục Kho bạc Nhà nước: Hướng dẫn cụ thể, chi tiết về phương pháp, yêu cầu, nhiệm vụ thanh toán công trái XDTQ; Cách tính toán tiền gốc, tiền lãi đối với từng loại phiếu công trái.

- Phối hợp với các ngành liên quan Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Bộ Ngoại giao ... tổ chức kiểm tra giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.

- Tổ chức việc thanh toán công trái trên từng địa bàn và trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước nhanh chóng, thuận tiện đến tận tay người sở hữu phiếu công trái, đảm bảo an toàn tiền, tài sản của Nhà nước và của Nhân dân.

- Các Chi cục, Chi nhánh Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc chi trả công trái đến tay người sở hữu đúng chế độ, chính sách và các văn bản hướng dẫn của Bộ, Cục Kho bạc Nhà nước./.

Nơi nhận:

- VP Chính phủ

- NHNN Việt nam

- Bộ NN và CNTP

- Bộ Ngoại giao

- Ban Vật giá Chính phủ

- Tổng cục Thống kê

- UBND các Tỉnh, Thành phố

- Các Chi cục KBNN

- Các Vụ, Cục thuộc Bộ TC

- Lưu: VP, Cục Kho bạc Nhà nước

KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Thứ trưởng

Nguyễn Sinh Hùng

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

M: 1A / CT

TỈNH, TP:.....................

QUẬN, HUYỆN:..........

BAN:............................

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN LOẠI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH

NĂM 1983 -1986

---------

Ngày tháng năm 199

Hệ số trượt giá ...........theo quyết định :......................

Hạng phiếu:............................................

Số TT

Họ và tên

Địa chỉ

Sê ri

Số tiền thanh toán

Ký nhận

1

2

3

4

5

6

Cộng:

Tổng số tiền thanh toán:

+ Bằng số:

+ Bằng chữ:

Kế toán bàn Thủ quỹ bàn Kiểm soát

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

M: 1B / CT

TỈNH, TP:.....................QUẬN, HUYỆN:..........BAN:............................

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG THÓC LOẠI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNHNĂM 1983 -1986---------

Ngày tháng năm 199

Giá thóc: ...........theo quyết định :......................

Hạng phiếu:............................................

Số TT

Họ và tên

Địa chỉ

Sê ri

Số tiền

Ký nhận

1

2

3

4

5

6

Cộng:

Tổng số tiền thanh toán:

+ Bằng số:

+ Bằng chữ:

Kế toán bàn Thủ quỹ bàn Kiểm soát

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

M: 1C / CT

TỈNH, TP:.....................QUẬN, HUYỆN:..........BAN:............................

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG VÀNG LOẠI KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNHNĂM 1983 -1986---------

Ngày tháng năm 199

Giá vàng: (Giá bán ra của Công ty vàng bạc đá quý

hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh)

Số

Họ và tên

Địa

Sê ri

Trọng lượng

Chất lượng

Số tiền thanh toán

TT

chỉ

vàng

vàng

Gốc

Lãi Tổng sốnhận

Ghi chú: Mẫu này lập riêng cho 2 trường hợp:

- Thanh toán gốc bằng vàng.

- Thanh toán gốc bằng tiền đồng Việt nam.

Cộng:

Tổng số tiền thanh toán:

+ Bằng số:

+ Bằng chữ:

Kế toán bàn Thủ quỹ bàn Kiểm soát

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

M: 1D/ CT

TỈNH, TP:.....................QUẬN, HUYỆN:..........BAN:............................

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TRÁI VÃNG LAI LOẠI KỲ HẠN 10NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986---------

Ngày tháng năm 199

- Hệ số trượt giá: ............ theo Quyết định.............

- Giá thóc: .......................theo Quyết định............

- Giá vàng:.......................giá mua........................

Số TT

Họ và tên

Địa chỉ ghi trên phiếu công trái

Địa chỉ nơi cư trú mới

Số chứng minh ND

Hạng phiếu

Số tiền thanh toán

Ký nhận

1

2

3

4

5

6

7

8

123

Tổng số tiền thanh toán :

Bằng số:

Bằng chữ:

Kế toán bàn Thủ quỹ bàn Kiểm soát

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

M: 1E/ CT

TỈNH, TP:.....................QUẬN, HUYỆN:..........BAN:............................

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TRÁI NGOẠI TỆ LOẠI KỲ HẠN 10NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986---------

Ngày tháng năm 199

Loại ngoại tệ:...............................................................

Giá ngoại tệ : (giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương

hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh)

Số

Họ và tên

Địa chỉ

Sê ri

Số ngoại tệ ghi

Số tiền được thanh toán

Ký nhận

TT

trên phiếu

Tổng số

GốcLãi

Ghi chú: Lập cho 2 trường hợp:- Thanh toán gốc bằng ngoại tệ.- Thanh toán gốc bằng tiền Việt nam

Tổng số tiền thanh toán:

+ Bằng số:

+ Bằng chữ:

Kế toán bàn Thủ quỹ bàn Kiểm soát.

KHO BẠC NHÀ NƯỚCTỈNH, TP:.........................QUẬN, HUYỆN:..............

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN LOẠI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986----------

M: 2A/CT

Tháng ............năm ..........

Đơn vị : Đồng

Số

Loại phiếu

Thanh toán trong thángLuỹ kế từ ngày thanh toán đến ...Số phiếu nhận (B) bàn giao từSố phiếu còn (C) lại phảiGhi chú

TT

Số phiếuSố tiềnSố phiếuSố tiềnNgân hàng sangthanh toán

1.2.3.4.5.

500 đ1.000 đ5.000 đ10.000 đ50.000 đCộng:

Ngày ..... tháng ..... năm 1993

Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị KBNN

(Ghi rõ họ tên)

KHO BẠC NHÀ NƯỚCTỈNH, TP:.........................QUẬN, HUYỆN:..............

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG THÓC LOẠI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986----------

M: 2B/CT

Tháng ............năm ..........

Đơn vị : Đồng

Số

Loại phiếu

Thanh toán trong thángLuỹ ế từ ngày thanh toán đến ..Số phiếu nhận (B) bàn giao từSố phiếu còn (C) lại phảiGhi chú

TT

Số phiếuĐơn giáSố tiềnNgân hàng sangthanh toán

1.2.3.4.5.

50 kg100 kg500 kg1.000 kg3.000 kgCộng:

Ngày ..... tháng ..... năm 199..

Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị KBNN

(Ghi rõ họ tên)

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI VÃNG LAI LOẠI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986----------

M: 2C/CT

Tháng ............năm ..........

Bằng tiền

Bằng thóc

Loại phiếu

Thanh toán trong tháng

Luỹ kế từ ngày thanh toán đến....Loại phiếuThanh toán trong thángLuỹ kế từ ngày thanh toán đến....

Số phiếu

Số tiềnSố phiếuSố tiềnSố phiếuĐơn giáTiềnSố phiếuSố tiền

500 đ1.000 đ5.000 đ10.000 đ50.000 đ

50 kg100 kg500 kg1.000 kg3.000 kg

Ngày ..... tháng ..... năm 199..

Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị KBNN

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG VÀNG LOẠI CÓ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986----------

M: 2D/CT

Tháng ............năm ..........

Thanh toán trong thángLuỹ kế từ ngày thanh toán đến .....Còn lại chưa thanh toán

Số

Chất lượng

SốTrọngSố tiền đã thanh toánSốTrọngSố tiền đã thanh toánSốTrọng

TT

vàng

phiếulượng vàngTổng sốT.toán bằng vàng (hiện vật)T.toán bằng tiềnphiếulượng vàngTổng sốT. toán bằng vàngT.toán bằng tiềnphiếulượngvàng

0102

Vàng 99,99%Vàng 98%............

Ngày ..... tháng ..... năm 199..

Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG NGOẠI TỆ KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH NĂM 1983 -1986----------

M: 2E/CT

Tháng ............năm ..........

Thanh toán trong thángLuỹ kế từ ngày thanh toán đến .....Còn lại chưa thanh toán

Số

Các loại

SốSố Số tiền đã thanh toánSốSốSố tiền đã thanh toánSốSố

TT

ngoại tệ

phiếulượng ngoại tệTổng sốT.toán bằng ngoại tệT.toán bằng đồng VNphiếulượng ngoại tệTổng sốT. toán bằng ngoại tệT.toán bằng đồng VNphiếulượngngoại tệ

0102

USDFr Pháp............

Ngày ..... tháng ..... năm 199..

Người lập biểu Trưởng phòng KH - TD Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

M: 3 / CT

TỈNH, TP:.....................QUẬN, HUYỆN:..........

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THANH TOÁN CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC KỲ HẠN 10 NĂM PHÁT HÀNH1983 -1986-------------

Quý ..........năm..........

Chỉ tiêu

Kinh phí TW cấp

Số thực chi

Số còn lại

Ghi chú

Tổng số kinh phíTrong đó:1- Thanh toán phiếu CT2- Chi phí phục vụ chi trả công trái- Tập huấn chi trả CT- Văn phòng phẩm- Xăng dầu- Bồi dưỡng ngoài giờ..........................- Chi khác

Ngày .... tháng .... năm 199...

Người lập biểu Người duyệt biểu Thủ trưởng KBNN.

PHỤ LỤC

Cách tính toán, thanh toán công trái XDTQ

kỳ hạn 10 năm phát hành năm 1983 -1986

đến hạn thanh toán từ ngày 19/12/1993 đến

31/12/1996 kèm theo Thông tư số 98 TC/KBNN

ngày 29/11/1993 của Bộ Tài chính.

-----------

1/ Thanh toán phiếu công trái ghi và thu bằng tiền:

Số tiền được thanh toán tính theo công thức:

T = [ V + (V x L x t) ] x K (1)

Trong đó: - T: Tổng số tiền được thanh toán (đồng)

- V: Số tiền gốc ghi trên phiếu công trái (đồng)

- L: Lãi suất (3%/năm)

- t : Thời gian được thanh toán (10 năm)

- K: Hệ số trượt giá.

2/ Thanh toán công trái ghi và thu bằng thóc:

Số tiền được thanh toán tính theo công thức:

T = [Q + (Q x L x t)] x G (2)

Trong đó: - T: Tổng số tiền được thanh toán (đồng)

- Q: Trọng lượng thóc ghi trên phiếu công trái (kg)

- L: Lãi suất (3%/năm)

- t : Thời gian được thanh toán (10 năm)

- G: Giá thóc công trái ở Địa phương (đồng/kg)

3/ Thanh toán công trái ghi và thu bằng vàng:

Số tiền được thanh toán tính theo công thức:

T = [Q + (Q x L x t)] x G (3)

Trong đó:

- T: Tổng số tiền được thanh toán (đồng)

- Q: Trọng lượng vàng ghi trên phiếu công trái

(đơn vị đo lường đối với vàng quy chuẩn)

- L: Lãi suất (3%/năm)

- t : Thời gian được thanh toán (10 năm)

- G: Giá vàng dùng để thanh toán (giá bán ra theo

đơn vị quy chuẩn của Công ty vàng bạc đá quý

thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng

Thương mại quốc doanh tại Địa phương).

4/ Thanh toán công trái ghi và thu bằng ngoại tệ:

Số tiền được thanh toán tính theo công thức:

T = [V + (V x L xt)] x G (4)

Trong đó: - T: Tổng số tiền được thanh toán (đồng)

- V: Số ngoại tệ ghi trên phiếu công trái

- L: Lãi suất (3%/năm)

- t : Thời gian được thanh toán (10 năm)

- G: Giá ngoại tệ dùng để thanh toán (giá

bán ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương

hoặc Ngân hàng Thương mại quốc doanh

tại Địa phương)./.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)98_-_TC_KBNN.doc · 194 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản