📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 83/2008/TT-BTC Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại vàng, bạc, tư trang tạm giữ

📄 Số hiệu: 83/2008/TT-BTC🏛️ Bộ Tài chính📅 30/09/2008

Thuộc tính văn bản

Số hiệu83/2008/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý ngân sách
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýPhạm Sỹ Danh
Ngày ban hành30/09/2008
Ngày hiệu lực14/11/2008

Trích yếu nội dung

Thông tư số 83/2008/TT-BTC Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại vàng, bạc, tư trang tạm giữ

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2008/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại vàng, bạc, tư trang tạm giữ

Căn cứ vào Điều 2 Quyết định số 17/TTg ngày 21/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lại vàng bạc, tư trang tạm giữ cho một số đối tượng đã xử lý; thực hiện công văn số 338/PPLT ngày 21/10/1992 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc trả lại vàng bạc, tư trang tạm giữ.

Để phù hợp với thực tế công tác chi trả vàng bạc, tư trang tạm giữ hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại vàng, bạc, tư trang tạm giữ trả cho các nguyên chủ như sau:

I. ĐIỀU KIỆN VÀ CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ:

1. Nguyên chủ có vàng, bạc, tư trang được xác định giá để trả phải có đầy đủ điều kiện để được trả theo quy định tại Thông tư số 22/TC/KBNN ngày 19/03/1993 và Thông tư số 71/TC/KBNN ngày 08/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 17/TTg ngày 21/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Căn cứ để xác định giá:

2.1. Hồ sơ gốc của từng nguyên chủ, bao gồm:

- Biên bản thu giữ vàng, bạc, tư trang đối với đối tượng bị thu giữ trong kiểm tra hành chính, quản lý thị trường, cải tạo kim hoàn, cải tạo công thương nghiệp.

- Biên bản kiểm kê mở tủ két sắt (đối với đối tượng gửi tủ két sắt Ngân hàng chế độ cũ) của Hội đồng xử lý tủ két sắt thuộc Ban Chỉ đạo xử lý các Ngân hàng của chế độ cũ (hoặc của cơ quan có thẩm quyền).

2.2. Biên bản của Hội đồng kỹ thuật Ngân hàng Nhà nước, Thẻ bảo quản vàng bạc tư trang tại Ngân hàng của nguyên chủ, hoặc biên bản của Hội đồng kiểm kê thu gom vàng bạc Nhà nước đã xác định (hoặc có đủ căn cứ xác định) về số lượng, trọng lượng và chất lượng vàng, bạc, tư trang của nguyên chủ.

II. NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ:

1. Đối với vàng, bạc, tư trang mà trong hồ sơ gốc hoặc Biên bản xử lý kỹ thuật của Hội đồng kỹ thuật Ngân hàng Nhà nước hoặc của Hội đồng ,thu gom vàng bạc Nhà nước đã xác định rõ số lượng, chất lượng, trọng lượng thì giá được xác định như sau:

1.1. Vàng 99,99% tính theo giá mua vào do Sở Tài chính các tỉnh, thành phố công bố (đơn vị tính là đồng/gr).

Các loại vàng có chất lượng khác được quy đối về vàng 99,99% theo công thức sau:

Trong đó:

- L: Trọng lượng vàng được quy đổi về vàng 99,99% (làm tròn số đến 2 con số thập phân).

- G: Trọng lượng vàng thực tế cần quy đổi.

- Y: % vàng (tuổi vàng) thực tế.

- X: Tỷ lệ % hao phí phân kim, được quy định như sau:

+ Nếu tuồi vàng từ 96% trở lên thì X = 0

+ Nếu tuồi vàng từ 90% đến < 96% thì X = 1%

+ Nếu tuổi vàng từ 51 % đến < 90% thì X = 2%

+ Nếu tuổi vàng từ 50% trở xuống thì X = 3%

Ví dụ: Nguyên chủ A có số vàng Nhà nước cần trả là:

215gr vàng 95%

196gr vàng 70%

1.2. Bạc, tư trang băng bạc, các loại đá quý (kim cương, câm thạch...) thì tính giá và chi trả bằng tiền theo bảng giá các loại đá quý ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp nền kinh tế có biến động, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu và công bố bảng giá mới cho phù hợp với giá cả thị trường).

1.3. Đối với tư trang bằng vàng có gắn hạt kim cương hoặc các hạt đá quý khác mà trong hồ sơ thu giữ và biên bản xử lý kỹ thuật đã xác định rõ trọng lượng, chất lượng của vàng, kim cương, hạt đá quý... thì việc tính giá đối với từng loại được thực hiện theo quy định tại điểm 1.1 điểm 1,2 nêu trên.

2. Đối với vàng bạc, tư trang mà trong hồ sơ gốc không ghi rõ chất lượng và đánh giá chất lượng còn lại thì xử lý như sau:

2.1- Đối với vàng trong hồ sơ ghi là “vàng lá” thì tính bằng vàng 96%, nếu ghi là “vàng cục”, “vàng đồ”, “vàng tư trang 24K”, “vàng ta đã chế biến” thì tính theo vàng 95%; các loại tư trang ghi là “vàng đã chế biến”, “vàng tây”, “vàng 18K” thì tính theo vàng 50%, sau đó quy đổi về vàng 99,99%.

2.2- Đối với bạc trong hồ sơ chỉ xác định trọng lượng, không xác định chất lượng thì tính chung trọng lượng theo giá bạc đồ quy định trong bảng giá ban hành kèm theo Thông tư.

2.3- Đối với kim cương, cẩm thạch và các loại đá quý khác trong hồ sơ không ghi rõ quy cách, chất lượng thì tính theo mức giá thống nhất của hàng cùng loại có chất lượng loại B trong bảng giá quy định.

2.4- Đối với tư trang bằng vàng có gắn hạt, trong hồ sơ chỉ ghi có trọng lượng chung của tư trang không xác định được trọng lượng của từng loại vàng, hạt thì tính như sau:

- Nếu hạt gắn trên tư trang không phải là kim cương thì:

+ Tính chung trọng lượng theo vàng 70% đối với tư trang vàng 24K gắn hạt.

+ Tính chung trọng lượng theo vàng 40% đối với tư trang vàng 18K gắn hạt.

+ Tính 50% trọng lượng vàng theo tuồi thực tế và 50% trọng lượng đá các loại đối với các loại tư trang gắn đá có tuổi vàng dưới 50%.

Ví dụ: Nguyên chủ B có 320gr tư trang gắn đá có tuổi vàng 40% thì được tính là 160gr vàng 40% và 160 gr đá các loại.

Sau đó quy đổi các loại trên theo vàng 99,99%.

- Đối với tư trang bàng vàng có gắn hạt kim cương mà trong hồ sơ thu giữ (biên bản thu giữ của nguyên chủ) không ghi rõ trọng lượng vàng, trọng lượng hạt kim cương thì tính chung trọng lượng là vàng 95% sau đó quy đối theo vàng 99,99% như đã nêu trên.

3. Đối với vàng, bạc, tư trang còn nguyên niêm phong được trả lại cho nguyên chủ dưới dạng hiện vật còn niêm phong thì không qua thủ tục xét duyệt giá.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng kiểm kê - bàn giao vàng bạc, ngoại tệ Nhà nước ở các tỉnh, thành phố được thành lập theo Quyết định số 340-CT ngày 22/9/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ):

1.1. Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ gốc của nguyên chủ và các vãn bản hướng dân của Trung ương để xác định giá và số tiền phải trả cho từng nguyên chủ được trả bằng nguồn ngân sác địa phương và cả nguồn vốn ngân sách Trung ương.

1.2. Tổng hợp, kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, kiến nghị mức giá trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố duyệt và gửi văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định (kể cả số hiện vật phải trả bằng nguồn ngân sách địa phương).

1.3. Khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện và giám sát việc chi trả tiền cho nguyên chủ theo đúng quy định của Thủ tướng chính phủ, Bộ Tài chính và Thông tư này.

2. Hội đồng kiểm kê - bàn giao vàng bạc, ngoại tệ Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 309-CT ngày 10/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ):

2.1. Hướng dẫn Hội đồng kiểm kê - bàn giao vàng bạc, ngoại tệ Nhà nước ở các tỉnh, thành phố xác định mức giá và số tiền phải trả cho từng nguyên chủ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; căn cứ vào mức biến động của giá cả tính toán kiến nghị trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh bảng giá đá quý cho từng thời kỳ.

2.2. Kiểm tra việc chấp hành các mức giá chi trả theo quyết định cùa Bộ trưởng Bộ Tài chính, trả lời đơn khiếu nại của các nguyên chủ về những vấn đề có liên quan đến giá thanh toán.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Thông tư số 03/TT-LB ngày 23/9/1994 của liên Bộ Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Tài chính; được áp dụng trong các cơ quan có liên quan đến việc thực hiện Quyết định số 17/TTg ngày 21/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ, không đăng công báo và không phổ biến cho các nguyên chủ được trả.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần báo cáo về Bộ Tài chính đề xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

- Bộ Công an;

- Thanh tra Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- HĐKKBGVBNT các tinh, TP trực thuộc TW;

- Thanh tra Bộ Tài chính;

- Sở TC, NHNN, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW

- Lưu: VT, KBNN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Phạm Sỹ Danh

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)83_2008_TT-BTC.doc · 2.6 MB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_83-2008-TT-BTC_83-2008-TT-BTC.pdf · 4.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản