📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưHết hiệu lực

Thông tư số 78/2002/TT-BTC Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

📄 Số hiệu: 78/2002/TT-BTC🏛️ Bộ Tài chính📅 11/09/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu78/2002/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí và lệ phí
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Ngày ban hành11/09/2002
Ngày hiệu lực26/09/2002
Ngày hết hiệu lực16/01/2011

Trích yếu nội dung

Thông tư số 78/2002/TT-BTC Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

THÔNG TƯ

Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng

lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứngnhận đăng ký mẫu dấu

Căn cứ Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số14/2001/NĐ-CP ngày 25/4/2001 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh dịchvụ bảo vệ;

Căn cứ Nghị định số58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;

Bộ Tài chính quiđịnh chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấpgiấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu như sau:

I. Đối tượng thu vàmức thu

1. Đối tượng thu:

a) Các doanh nghiệpkhi được cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đểkinh doanh dịch vụ bảo vệ theo qui định tại Nghị định số 14/2001/NĐ-CP ngày25/11/2001 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ phảinộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự để kinhdoanh dịch vụ bảo vệ.

b) Các cơ quan, tổchức được sử dụng con dấu quy định tại Điều 1 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu khi được cơ quan công ancấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kýmẫu dấu.

2. Mức thu:

a) Lệ phí cấp giấychứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ: 100.000đồng/lần cấp/doanh nghiệp.

b) Lệ phí cấp giấychứng nhận đăng ký mẫu dấu: 20.000 đồng/giấy chứng nhận/con dấu.

II. Tổ chức thu, nộpvà quản lý sử dụng

1. Cơ quan Công anthu lệ phí có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khaimức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinhdoanh dịch vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại trụ sở cơquan nơi thu lệ phí.

b) Khi thu tiền lệ phíphải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)phát hành. Biên lai thu lệ phí nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quancông an đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo qui định của Bộ Tài chính.

c) Thực hiện đăng ký,kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo qui định tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui địnhpháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan Công antrực tiếp thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đểkinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đượctrích 35% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sáchnhà nước để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

Chi in (mua) mẫu,biểu, sổ sách, văn phòng phẩm trực tiếp phục vụ việc thu lệ phí.

Trích quỹ khen thưởng,phúc lợi cho cán bộ, nhân viên tham gia thu lệ phí. Mức trích 2 quỹ khen thưởng,phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiệnnếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thunăm nay thấp hơn năm trước.

Toàn bộ số tiền lệ phíđược trích theo qui định trên đây, cơ quan công an thu phải sử dụng đúng mụcđích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụngkhông hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.

3. Tổng số tiền lệ phíthu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ (35%) qui định tại điểm 2trên đây, số còn lại (65%) phải nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương),chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hànhtheo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí.

III. Tổ chức thựchiện

Thông tư này có hiệulực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đểnghiên cứu, giải quyết./.

Lược đồ văn bản

  • 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu
  • 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
  • 14/2001/NĐ-CP Nghị định số 14/2001/NĐ-CP Về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản