Thông tư 58/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 58/2021/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Huỳnh Quang Hải |
| Ngày ban hành | 12/07/2021 |
| Ngày hiệu lực | 27/08/2021 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Công ty quản lý quỹ được mở 02 tài khoản để quản lý danh mục đầu tư Ngày 12/7/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh. Cụ thể, nhà đầu tư phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh với thành viên giao dịch. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở 02 tài khoản giao dịch tổng đứng tên công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó: 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài. Đồng thời, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mỗi quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, đứng tên quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tại mỗi thành viên giao dịch. Bên cạnh đó, thành viên bù trù mở tài khoản tiền gửi ký quỹ cho nhà đầu tư đứng tên thành viên bù trừ và có trách nhiệm quản lý tách biệt tiền gửi ký quỹ tới từng nhà đầu tư. Mỗi nhà đầu tư được thành viên bù trừ mở 01 tài khoản chứng khoán ký quỹ để quản lý vị thế, nghĩa vụ ký quỹ, tài sản ký quỹ bù trừ, tài sản có thể chuyển giao và thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho vị thế trên tài khoản giao dịch của nhà đầu tư. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 27/8/2021. Xem chi tiết Thông tư 58/2021/TT-BTC tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
______
Số: 58/2021/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
_________________
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK (150b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Huỳnh Quang Hải
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
______________
Mẫu số 01
Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán
Mẫu số 02
Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh
Mẫu số 03
Báo cáo hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh
Mẫu số 04
Báo cáo hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên giao dịch đặc biệt
Mẫu số 05
Báo cáo hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán phái sinh
Mẫu số 06
Báo cáo về việc đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán
Mẫu số 07
Báo cáo về việc đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
…, ngày…tháng…năm…
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC BÙ TRỪ, THANH TOÁN
Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán giữa thành viên không bù trừ và thành viên bù trừ chung bao gồm tối thiểu những nội dung sau đây:
1. Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của nước CHXHCN Việt Nam;
- Căn cứ Bộ Luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
- Căn cứ Thông tư số … ngày …/…/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.
2. Các bên tham gia ký kết hợp đồng
- Tên, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép thành lập và hoạt động của thành viên không bù trừ; Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ số hộ chiếu, quyết định ủy quyền của người đại diện, người được ủy quyền theo pháp luật của thành viên không bù trừ;
- Tên, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép thành lập và hoạt động của thành viên bù trừ chung; Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ số hộ chiếu, quyết định ủy quyền của người đại diện, người được ủy quyền theo pháp luật của thành viên bù trừ chung.
3. Điều khoản và các thỏa thuận cụ thể
- Mở tài khoản của nhà đầu tư tại thành viên không bù trừ;
- Mở tài khoản ký quỹ tại thành viên bù trừ chung;
- Thành viên không bù trừ đại diện cho nhà đầu tư trong mối quan hệ với thành viên bù trừ chung;
- Hợp đồng 3 bên giữa nhà đầu tư - thành viên không bù trừ - thành viên bù trừ chung;
- Quy định về nộp/rút tài sản ký quỹ của nhà đầu tư;
- Quy định về kiểm tra ký quỹ trước khi đặt lệnh giao dịch chứng khoán phái sinh;
- Quy định về giám sát số lượng hợp đồng nắm giữ để đảm bảo tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, giới hạn vị thế cho phép.
4. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
- Thành viên bù trừ chung nhận ủy thác của thành viên không bù trừ để thực hiện đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh thông qua các cơ chế bảo đảm thanh toán và phòng ngừa rủi ro;
- Thành viên bù trừ chung cung cấp cho thành viên không bù trừ các dịch vụ liên quan tới hoạt động bù trừ, thanh toán, bao gồm: bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh; theo dõi, quản lý tài sản ký quỹ của thành viên không bù trừ và khách hàng của thành viên không bù trừ; bảo đảm quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của thành viên không bù trừ và tài khoản, tài sản của khách hàng của thành viên không bù trừ;
- Các quyền và nghĩa vụ khác (nếu có) của các bên.
5. Điều khoản về các thỏa thuận khác
- Phí ủy thác theo quy định (nếu có) hoặc thỏa thuận giữa các bên;
- Giải quyết tranh chấp phát sinh;
- Phương án xử lý đối với trường hợp thành viên không bù trừ hoặc khách hàng của thành viên không bù trừ mất khả năng thanh toán;
- Phương án xử lý đối với trường hợp thành viên không bù trừ hoặc khách hàng của thành viên không bù trừ phá sản;
- Xử lý đối với các vấn đề lỗi của thành viên không bù trừ (đặt lệnh sai…), lỗi của thành viên bù trừ (thông tin sai về ký quỹ, số hợp đồng nắm giữ…);
- Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng.
6. Các vấn đề khác ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
..., ngày…tháng…năm…
HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh giữa công ty chứng khoán và khách hàng bao gồm tối thiểu những nội dung sau đây:
1. Các bên tham gia ký kết hợp đồng
- Tên, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán; Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số hộ chiếu, quyết định ủy quyền của người đại diện, người được ủy quyền theo pháp luật của công ty chứng khoán.
- Tên, địa chỉ, điện thoại, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số hộ chiếu của khách hàng cá nhân; Tên, địa chỉ, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của khách hàng tổ chức; Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số hộ chiếu, quyết định ủy quyền của người đại diện, người được ủy quyền theo pháp luật của khách hàng tổ chức (nếu có).
2. Điều khoản về các thoả thuận cụ thể
a) Các cách thức nhận lệnh của công ty;
b) Tỷ lệ ký quỹ chứng khoán phái sinh được áp dụng;
c) Thỏa thuận về lãi suất trên số dư tiền gửi ký quỹ tại ngân hàng;
d) Thời hạn, cách thức xử lý tài sản trong trường hợp khách hàng bị mất khả năng thanh toán;
đ) Thỏa thuận về thời gian và phương thức chuyển đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền giao dịch chứng khoán phái sinh bằng ngoại tệ.
e) Nêu rõ các rủi ro phát sinh trong trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán hoặc bị đình chỉ, tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản.
3. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia
a) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng (sở hữu tiền, chứng khoán phái sinh và các khoản lợi nhuận, quyền và lợi ích hợp pháp khác gắn liền với số tiền, chứng khoán phái sinh đó; cung cấp thông tin theo yêu cầu của công ty, trả phí giao dịch...);
b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán (thu phí giao dịch, thực hiện các ủy quyền hợp pháp khác theo thỏa thuận với khách hàng; lưu giữ, quản lý tiền, chứng khoán phái sinh cho khách hàng, thực hiện giao dịch, bảo mật thông tin, cung cấp thông tin theo yêu cầu của khách hàng...);
c) Quyền của thành viên bù trừ (sử dụng tài sản ký quỹ của nhà đầu tư để ký quỹ cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với vị thế mở của nhà đầu tư; có quyền đóng vị thế, sử dụng tài sản ký quỹ của nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh toán…).
4. Điều khoản về các thỏa thuận khác
a) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, điều khoản này nêu rõ:
- Khách hàng được bồi thường thiệt hại nếu công ty vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này;
- Mức bồi thường thiệt hại: Do các bên thỏa thuận cụ thể hoặc theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức xử lý tài khoản trong trường hợp công ty bị đình chỉ hoạt động, hủy bỏ tư cách thành viên, điều chỉnh rút nghiệp vụ môi giới, giải thể hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn;
d) Thời gian có hiệu lực của hợp đồng;
đ) Giải quyết tranh chấp phát sinh;
Các thỏa thuận khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Mẫu số 03
TÊN TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH ______
Số:…/BC-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________
…,ngày…tháng…năm…
BÁO CÁO
Hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh tháng.../quý.../năm...
___________
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Tổ chức kinh doanh chứng khoán phái sinh … được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh số …
Kính gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh tháng.../quý.../năm... như sau:
Đơn vị tính: người
Đối tượng
Số lượng người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán
Số lượng người có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán
phái sinh
Ghi chú
Cuối kỳ
Tăng/Giảm so với cuối kỳ trước
Cuối kỳ
Tăng/Giảm so với cuối kỳ trước
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
I. Trụ sở chính
1. Ban Giám đốc
2. Bộ phận môi giới
3. Bộ phận tự doanh
4. Bộ phận tư vấn đầu tư
II. Chi nhánh
1. Chi nhánh...(tên chi nhánh)
- Giám đốc chi nhánh
- Bộ phận môi giới
- Bộ phận tư vấn
2. Chi nhánh...(tên chi nhánh)
- Giám đốc chi nhánh
- Bộ phận môi giới
- Bộ phận tư vấn
III. Phòng giao dịch
1. Phòng giao dịch...(tên phòng giao dịch)
2. Phòng giao dịch...(tên phòng giao dịch)
IV. Bộ phận khác (nếu có)
Tổng
Ghi chú:
- Cột (2), (3), (4), (5): Nhập theo định dạng số (“Number"). Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
Biểu 2. Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư
Loại khách hàng
Số lượng tài khoản
Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch
trong kỳ
Cuối kỳ
Tăng/Giảm so với cuối kỳ trước
(1)
(2)
(3)
(4)
I. Trong nước
1. Cá nhân
2. Tổ chức
II. Nước ngoài
1. Cá nhân
2. Tổ chức
Tổng (I + II)
Ghi chú:
- Cột (2), (3), (4): Nhập theo định dạng số (“Number"). Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
Biểu 3. Tiền gửi giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư
STT
Ngân hàng nhận tiền gửi
Số dư trên tài khoản (triệu đồng)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
1
I. Ngân hàng A
2
1. Tài khoản số A1
3
2. Tài khoản số A2
4
3. Tài khoản số…
5
II. Ngân hàng B
6
1. Tài khoản số B1
7
2. Tài khoản số B2
8
3. Tài khoản số…
9
Tổng (I + II +…)
Ghi chú:
- Liệt kê chi tiết từng tài khoản tại tất cả các ngân hàng nhận tiền gửi giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư.
- Dòng 1 cột (3): Tổng số dư trên tài khoản A1, A2,...
- Dòng 5 cột (3): Tổng số dư trên tài khoản A1, A2,...
Biểu 4. Giao dịch chứng khoán phái sinh
Đơn vị tính: Hợp đồng
Loại chứng khoán
Tổng mua
Tổng bán
Tổng mua và bán
Trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
I. Nhà đầu tư
Sản phẩm 1
1. Giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư trong nước
2. Giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư nước ngoài
Sản phẩm 2
1. Giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư trong nước
2. Giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư nước ngoài
Sản phẩm…
1. Giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư trong nước
2. Giao dịch chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư nước ngoài
II. Tự doanh
1. Sản phẩm 1
2. Sản phẩm 2
3. Sản phẩm…
Biểu 5. Hoạt động tư vấn chứng khoán phái sinh
Số hợp đồng đã ký đầu kỳ
Số hợp đồng đã thanh lý trong kỳ
Số hợp đồng ký mới trong kỳ
Số hợp đồng còn hiệu lực cuối kỳ
Phí thu được trong kỳ
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
Mẫu số 04
TÊN THÀNH VIÊN
GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT ________
Số:…/BC-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
…,ngày…tháng…năm…
BÁO CÁO
Hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên giao dịch đặc biệt tháng…/quý…/năm…
(Từ ngày.../.../... đến ngày.../.../...)
________________
Đơn vị tính: Hợp đồng
Loại chứng khoán
Tổng mua
Tổng bán
Tổng mua
và bán
Trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Trong kỳ
Lũy kế từ đầu năm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1. Sản phẩm 1
2. Sản phẩm 2
3. Sản phẩm…
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 05
TÊN NGÂN HÀNG
THANH TOÁN
_______
Số:…/BC-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
…,ngày…tháng…năm…
BÁO CÁO
Hoạt động thanh toán tiền giao dịch chứng khoán phái sinh tháng…/quý…/năm…
(Từ ngày.../.../... đến ngày.../.../...)
__________________
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ngân hàng... được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép làm ngân hàng hàng thanh toán theo Quyết định số ...
Ngân hàng... kính gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo hoạt động thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán phái sinh như sau:
1. Các chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Đầu kỳ
Cuối kỳ
Tăng/Giảm (%)
Tiền gửi ký quỹ của các thành viên tham gia thị trường
Tiền gửi ký quỹ cho hoạt động tự doanh chứng khoán phái sinh
Tiền gửi ký quỹ cho hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh trong nước
Tiền gửi ký quỹ cho hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh nước ngoài
Tổng
Tiền gửi thanh toán của các thành viên tham gia thị trường
Tiền gửi thanh toán cho hoạt động tự doanh chứng khoán phái sinh
Tiền gửi thanh toán cho hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh trong nước
Tiền gửi thanh toán cho hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh nước ngoài
Tổng
Số lượng thành viên tham gia thanh toán tiền qua ngân hàng thanh toán
Công ty chứng khoán
Ngân hàng thương mại
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tổng
2. Tồn tại, kiến nghị:
...
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 06
TÊN NGÂN HÀNG THANH TOÁN
_________
Số:…/BC-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
…,ngày…tháng…năm…
BÁO CÁO
Về việc đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán năm…
____________
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ngân hàng … được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép làm ngân hàng thanh toán theo Quyết định số …
Ngân hàng… kính gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo về việc đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán năm … như sau:
STT
Điều kiện làm ngân hàng thanh toán
Mô tả chi tiết
Đáp ứng (x)
1
Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
2
Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng
3
Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất
4
Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định pháp luật về ngân hàng
5
Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện thanh toán giao dịch và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
6
Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với hệ thống thanh toán, bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
7
Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để lưu giữ số liệu thông tin thanh toán giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm và cung cấp được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 48 giờ khi có yêu cầu
Ghi chú: Ngân hàng thanh toán ghi rõ về việc có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và gửi tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, đề nghị Ngân hàng thanh toán nêu rõ lý do.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
..., ngày… tháng … năm... ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 07
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
______
Số:…/BC-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
…,ngày…tháng…năm…
BÁO CÁO
Về việc đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
(Từ ngày.../.../... đến ngày.../.../...)
____________
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài… được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh số …
Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài … kính gửi Ủy ban chứng khoán Nhà nước báo cáo về việc đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán như sau:
STT
Điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
Mô tả chi tiết
Đáp ứng (x)
1
Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; Đáp ứng quy định về cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng
2
Đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 5.000 tỷ đồng trở lên đối với ngân hàng thương mại; vốn được cấp từ 1.000 tỷ đồng trở lên đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài
3
Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng trong vòng 12 tháng gần nhất
4
Không đang trong quá trình tổ chức lại, giải thể, phá sản; không đang trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Ghi chú: Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi rõ về việc có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và gửi tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, đề nghị Ngân hàng thương mại/ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu rõ lý do.
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
..., ngày… tháng … năm... ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Công ty quản lý quỹ được mở 02 tài khoản để quản lý danh mục đầu tư
Ngày 12/7/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.
Cụ thể, nhà đầu tư phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh với thành viên giao dịch. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở 02 tài khoản giao dịch tổng đứng tên công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó: 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giao dịch chứng khoán phái sinh cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài.
Đồng thời, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho mỗi quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, đứng tên quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tại mỗi thành viên giao dịch.
Bên cạnh đó, thành viên bù trù mở tài khoản tiền gửi ký quỹ cho nhà đầu tư đứng tên thành viên bù trừ và có trách nhiệm quản lý tách biệt tiền gửi ký quỹ tới từng nhà đầu tư. Mỗi nhà đầu tư được thành viên bù trừ mở 01 tài khoản chứng khoán ký quỹ để quản lý vị thế, nghĩa vụ ký quỹ, tài sản ký quỹ bù trừ, tài sản có thể chuyển giao và thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho vị thế trên tài khoản giao dịch của nhà đầu tư.
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 27/8/2021.
Xem chi tiết Thông tư 58/2021/TT-BTC tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 58/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài chính
- Số hiệu:
- 58/2021/TT-BTC
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 12/07/2021
- Lĩnh vực:
- Chứng khoán
- Người ký:
- Huỳnh Quang Hải
- Ngày hiệu lực:
- 27/08/2021
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.