📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 53 - TC/TCT HƯớNG DẫN Xử Lý XE GắN MáY 2 BáNH Có NGUồN GốC NHậP KHẩU BấT HợP PHáP ÐANG LƯU HàNH TRONG DâN

📄 Số hiệu: 53 - TC/TCT🏛️ Bộ Tài chính📅 07/07/1993

Thuộc tính văn bản

Số hiệu53 - TC/TCT
Loại văn bảnThông tư
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýPhan Văn Dĩnh
Ngày ban hành07/07/1993
Ngày hiệu lực07/07/1993

Trích yếu nội dung

Thông tư số 53 - TC/TCT HƯớNG DẫN Xử Lý XE GắN MáY 2 BáNH Có NGUồN GốC NHậP KHẩU BấT HợP PHáP ÐANG LƯU HàNH TRONG DâN

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số : 53 - TC/TCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

Hà nội ngày 7 tháng 7 năm 1993

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ XE GẮN MÁY 2 BÁNH CÓ NGUỒN GỐC NHẬP KHẨU BẤT HỢP PHÁP ĐANG LƯU HÀNH TRONG DÂN

Thi hành Chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) tại Công văn số 2143 PPLT ngày 2/7/1991 của Văn Phòng Hội đồng Bộ trưởng, Liên Bộ Thương nghiệp - Tài chính - Nội vụ - Tổng cục Hải quan đã ban hành Thông tư số 07 TT/LB ngày 7/8/1991 hướng dẫn việc xử lý đối với xe 2 bánh lỡ mua, đang sử dụng có nguồn gốc nhập trái phép.

Qua nắm tình hình hiện nay cho thấy số xe nhập trái phép không giảm mà có xu hướng tăng hơn trước (ước tính cả nước có khoảng 200.000 chiếc xe trái phép đang lưu hành trong nhân dân), trong đó một số xe đã được các Địa phương cho đăng ký tạm để sử dụng.

Có tình hình này là do chế độ quy định có một số điều chưa hợp lý, việc đấu tranh chống buôn lậu của các ngành các cấp chưa hiệu quả, Uỷ ban Nhân dân Địa phương chưa có biện pháp tích cực và chưa xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Để khắc phục các tình trạng nêu trên, theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2621/KTTH ngày 3/6/1993, sau khi trao đổi với các Bộ Nội vụ, Thương mại, Tổng cục Hải quản và Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập bất hợp pháp đang sử dụng trong nhân dân như sau:

1/ Những người có xe 2 bánh gắn máy nguồn gốc nhập khẩu bất hợp pháp đang sử dụng hoặc đã được các Địa phương cho đăng ký tạm thì được nộp thuế nhập khẩu và nộp phạt hành chính mỗi người một chiếc để đăng ký lưu hành chính thức.

2/ Những người có xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc bất hợp pháp có tính chất buôn bán từ 2 chiếc trở lên (đã hoặc chưa được đăng ký tạm để lưu hành sử dụng) thì đều coi là hàng nhập lậu và bị xử lý tịch thu.

3/ Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành Nội vụ, Tài chính, Hải quan làm thủ tục kê khai nộp thuế, nộp phạt và đăng ký lưu hành cho số xe của các đối tượng nêu tại Điểm 1 Công văn này. Ở các Tỉnh không có Hải quan, UBND Tỉnh bàn với Tổng cục Hải quan chỉ định cơ quan Hải quan của Tỉnh lân cận để phối hợp trong việc tổ chức thu thuế nhập khẩu và làm thủ tục Hải quan theo quy định.

4/ Các đối tượng nói ở Điểm 1 trên đây được nộp thuế và nộp phạt theo mức dưới đây:

- Thuế suất : 40%

- Giá tính thuế : là giá mua tối thiểu ở cửa khẩu do Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 106 TC/TCT ngày 5/3/1993 (phụ lục kèm theo).

Trường hợp các đối tượng có chủng loại xe chưa quy định tại bảng giá kèm theo Thông tư này thì Hải quan Tỉnh căn cứ vào loại xe tương tự hoặc giá nhập CIF của từng loại xe, bàn với Cục thuế tỉnh quy định giá tính thuế đối với các chủng loại xe đó.

- Mức phạt vi phạm hành chính đối với từng loại xe được quy định như sau:

+ Đối với xe có giá tính thuế dưới 10 triệu đồng

100.000đ/chiếc

+ Đối với xe có giá tính thuế từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng

300.000đ/chiếc

+ Đối với xe có giá tính thuế từ 15 triệu đồng trở lên

1.000.000đ/chiếc

5/ Sau khi nộp thuế nhập khẩu và nộp phạt vi phạm hành chính, các đối tượng nói ở Điểm 1 nêu trên được làm thủ tục đăng ký lưu hành. Thủ tục đăng ký lưu hành đối với xe thuộc diện trên cần có:

- Biên lai nộp thuế nhập khẩu (bản chính)

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính)

- Tờ khai nhập khẩu hàng phi mậu dịch (bản chính)

- Biên lai nộp phạt vi phạm hành chính (bản chính)

6/ Toàn bộ số tiền thu thuế nhập khẩu và tiền thu phạt Hải quan hạch toán vào Tài khoản tạm thu và phân phối như sau:

- 50% để lại cho Địa phương để chi phí và trích thưởng cho người có công, số còn lại bổ sung cho NSĐP

- 50% nộp Ngân sách Trung ương.

Căn cứ vào số lượng xe và số tiền thu được của từng Địa phương mà phân phối số tiền thu được theo tỷ lệ kể trên.

7/ Tổ chức thực hiện:

Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng trong Tỉnh thi hành nghiêm chỉnh tinh thần Công văn này và phổ biến rộng rãi trong nhân dân, đảm bảo thông tin cho mọi đối tượng, mọi tầng lớp nhân dân biết. Việc kê khai nộp thuế được thực hiện trong vòng 3 tháng kể từ ngày 30/7/1993. Sau 30/10/1993 tất cả các xe có nguồn gốc nhập bất hợp pháp đều bị xử lý tịch thu theo chế độ hiện hành.

Hàng tháng Hải quan Tỉnh báo cáo số lượng xe đã đến nộp thuế và nộp phạt cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và Uỷ ban Nhân dân các Địa phương có xe nhập trái phép.

Sau khi hết thời hạn xử lý (3 tháng) thì Hải quan Địa phương báo cáo kết quả toàn bộ số lượng xe trái phép và số thuế phạt thu được cho các cơ quan kể trên để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ.

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Phan Văn Dĩnh

PHỤ LỤC

Đính kèm Thông tư số : 53 TC/ TCT

ngày 7 tháng 7 năm 1993

của Bộ Tài chính.

Loại xe

Giá tính thuế (USD)

Ghi chú

1/ Xe gắn máy hiệu Honda từ 125 cc trở xuống

- Loại C50 đời 78, 79, 80

- Loại C50 đời 81 (đời đầu + đời trung)

- Loại C50 đời 81 cuối

- Loại C50 đời 82 về sau (loại đèn vuông)

- Loại C50 kiểu 81 sản xuất năm 1986, 1987, 1988

- Loại C50 kiểu 81 sản xuất năm 1989 đến 1992

- Loại C50 kiểu 82 sản xuất 1986-1988 (đèn vuông)

- Loại C50 kiểu 82 sản xuất 1989-1992 (đèn vuông)

- Loại chaly 50 sản xuất năm 1978 đến 1980

- Loại chaly sản xuất 1981 đến 1985:

+ Loại hộp số thường

+ Loại hộp số tự động

- Loại chaly 50 sản xuất 1986-1988

- Loại chaly sản xuất 1989 đến 1992

+ Loại C70 đời 78-79-80

+ Loại C70 đời 81 (đèn tròn)

+ Loại C70 đời 82 đến 85 (đèn vuông)

+ Loại C70 kiểu 81 sản xuất 1986-1988(đèn tròn)

+ Loại C70 kiểu 81 sản xuất 1989-1992(đèn tròn)

+ Loại C70 kiểu 82 sản xuất 1986-1988(đèn vuông)

+ Loại C70 kiểu 82 sản xuất 1986-1992(đèn vuông)

- Loại chaly 70 sản xuất 1978-1980

- Loại chaly sản xuất 1981-1985:

+ Loại hộp số thường

+ Loại hộp số tự động

- Loại chaly 70 sản xuất 1986-1988

- Loại chaly 70 sản xuất 1989-1992

- Loại C70 DD, DE, DG

- Loại C70 DM

- Loại C90 sản xuất năm 78-79-80

- Loại C90 sản xuất 81 (đèn tròn)

- Loại C90 sản xuất 82-85 (đèn vuông)

- Loại C90 kiểu 81 sản xuất 86-88 (đèn tròn)

- Loại C90 kiểu 81 sản xuất 89-92 (đèn tròn)

- Loại C90 kiểu 82 sản xuất 86-88 (đèn vuông)

- Loại C90 kiểu 82 sản xuất 89-92 (đèn vuông)

- Loại C90 DE, DD, DG

- Loại C90 DM

- Loại Dream 100 I (loại không đề) (Thái lan sản xuất)

- Loại Dream 100 II (Thái lan sản xuất)

- Loại 100 AE (kiểu dáng như Dream Nhật sản xuất)

- Loại Astrea star (Indonexia sản xuất)

- Loại Astrea Prima 100 (Indonexia sản xuất)

- Loại Astrea Grand 100 (Indonexia sản xuất)

- Loại Win 100 (Indonexia sản xuất)

- Loại Honda city 100 (Nam Triều Tiên sản xuất)

- Loại CD-50 đời 81 về trước

- Loại CD-50 đời 82 đến 85

- Loại CD-90 (Benly)

- Loại DAX-50

- Loại DAX-70

- Loại CB 125T sản xuất 1985 về trước

- Loại CB 125T sản xuất 1986 về sau

- Loại CG 125

- Loại CS 125

- Loại CĐ 125

- Loại 125 cc FLORT

- Loại Honda GLPRG 145 cc (Indonexia sản xuất)

2/ Xe gắn máy hiệu Suzuki từ 100 cc trở xuống

- Loại Suzuki 50 cc đời 81 về trước

- Loại Suzuki 50 cc đời 82 về sau

- Loại Suzuki 80 cc đời 81 về trước

- Loại Suzuki 80 cc đời 82 về sau

- Loại Suzuki 100 cc Crystal

- Loại Suzuki 100 cc loại khác

3/ Xe gắn máy hiệu Kawasaki

- Loại Kawasaki Max 100 cc

4/ Xe gắn máy hiệu Yamaha

- Loại 50 cc Mate sản xuất 85 về trước

- Loại 100 cc VICO (Alfa II)

-Loại 100 cc Cosmo

5/ Xe gắn máy hiệu Peusect:

- Loại 101

- Loại 102, 103, 104, 105

- Loại 102 Twenty, city

- Loại 103 đời mới

6/ Các loại xe gắn máy khác:

- Xe máy ga kiểu Lead, teak (Từ 50 cc trở xuống)

- Xe máy ga loại to (80 cc) trở lên

- Xe máy ga loại to (80 cc) trở lên

- Xe máy C50 hiệu SANYANG (Đài loan sản xuất)

- Xe gắn máy kiểu Vespa PX 150 (Italia sản xuất)

- Xe máy kiểu Vespa PX 150 cc Đài loan, Singapore sản xuất

- Xe máy hiệu SANYANG (Đài loan sản xuất)

125 cm3 Bonug Model 125T

- Xe máy Simson loại 50 cc

- Xe máy loại ETZ 125, ETZ 150, ETZ 250, MZ 125, MZ 150

- Xe Minck 125, Voxog 125 (Nga)

7/ Loại xe từ 250 cc trở lên

a/ Loại Honda CD-200

b/ Loại Honda VT 250F (Z,...)

- Sản xuất 83 về trước

- Sản xuất 84-85

- Sản xuất 86-88

- Sản xuất 89-92

c/ Loại Honda Custom 250 LA (LM.....)

- Sản xuất 83 về trước

- Sản xuất 84-85

- Sản xuất 86-88

- Sản xuất 89-92

d/ Loại Honda Ribell (Ri-beo) 250

- Sản xuất 83 về trước

- Sản xuất 84-85

- Sản xuất 86-88

- Sản xuất 89-92

e/ Loại Honda CB 250 R

- Sản xuất 83 về trước

- Sản xuất 84-85

- Sản xuất 86-88

- Sản xuất 89-92

8/ Loại xe 400 cc

a/ Loại Honda VT 400

- Sản xuất 83 về trước

- Sản xuất 84-85

- Sản xuất 86-88

- Sản xuất 89-92

b/ Loại Honda CBR-400

- Sản xuất 83 về trước

- Sản xuất 84-85

- Sản xuất 86-88

c/ Loại Honda Custom 400

- Sản xuất 83 về trước

- Sản xuất 84-85

- Sản xuất 86-88

- Sản xuất 89-92

Các loại xe cũ (đã sử dụng) được tính bằng 70% giá xe loại mới cùng chủng loại (trừ các loại xe cũ đã ghi cụ thể ở đây). Riêng xe Dream II và xe các loại sản xuất từ 1992 về sau không tính mức giá xe cũ.

300

450

500

550

570

750

650

900

250

370

300

450

600

460

600

640

670

950

750

1.200

300

400

340

500

700

1.000

1.130

430

530

550

600

850

780

950

1.000

1.100

1.200

1.450

1.500

800

1.100

1.200

1.100

700

450

500

600

220

270

1.200

2.000

1.450

1.450

1.100

1.400

1.350

300

350

350

400

850

700

850

200

1000

1000

180

220

300

350

120

160

200

210

540

340

1000

150

250

100

900

700

1000

1250

2150

1300

1580

2000

3000

1400

1700

2200

3400

900

1200

1500

2500

700

1000

1250

2200

900

1200

1550

1500

1600

2000

3000

xe cũ

-

-

-

-

xe mới

xe cũ

xe mới

xe xũ

-

-

-

xe mới

xe cũ

-

-

-

xe mới

xe cũ

xe mới

xe cũ

xe cũ

-

-

xe mới

-

-

xe cũ

-

-

-

xe mới

xe cũ

xe mới

-

-

-

-

-

xe cũ

xe mới

-

-

-

xe cũ

-

-

-

-

-

xe mới

-

-

-

-

-

xe cũ

-

-

-

xe mới

-

-

xe cũ

xe mới

-

xe cũ

-

xe mới

-

xe cũ

-

xe mới

xe cũ

-

-

xe mới

-

-

-

xe cũ

-

-

-

-

xe cũ

-

-

xe mới

xe cũ

-

-

xe mới

xe cũ

-

-

xe mới

xe cũ

-

-

xe mới

xe cũ

-

-

xe cũ

-

-

xe mới

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)53_-_TC_TCT.doc · 201 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản