📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 48/2021/TT-BTC Hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

📄 Số hiệu: 48/2021/TT-BTC🏛️ Bộ Tài chính📅 28/06/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu48/2021/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý nợ và tài chính đối ngoại
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýTrần Xuân Hà — Thứ trưởng
Ngày ban hành28/06/2021
Ngày hiệu lực15/08/2021

Trích yếu nội dung

Thông tư số 48/2021/TT-BTC Hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2021

THÔNG TƯ

Hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trự phát triển chính thức
(ODA) và vay ưu đãi của nhà tài trự nước ngoài

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng ỉ ỉ năm 2017;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định sổ 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chỉnh phủ về quản ỉỷ và sử dụng vốn hô trợ phát trỉến chính thức (ODA) và vốn vay tru đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 nam 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tô chức của Bộ Tài chính;

Theo để nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại;

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư hưởng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn ho trợ phát triển chỉnh thức (ODA) và vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và viện trợ kèm khoản vay (sau đây gọi là vốn nước ngoài) trên cơ sở kế hoạch vốn nước ngoài được phân bổ hàng năm.

2. Đối tượng áp dụng:

Chủ dự án/Ban Quản lý dự án, cơ quan chủ quản.

3. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập nhận vay lại thực hiện quy định về chế độ báo cáo giải ngân theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại.

b) Khoản viện trợ độc lập thực hiện quy định về chế độ báo cáo giải ngân theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về viện trợ không hoàn lại.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo

1. Các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn nước ngoài trên cơ sở kế hoạch vốn nước ngoài được phân bố theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công và các vãn bản hướng dẫn.

2. Các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện giải ngân vốn nước ngoài phải đảm bảo đầy đủ nội dung, chính xác, trung thực, đúng thời hạn quy định tại Thông tư này. Nội dung báo cáo cần thuyết minh rõ các tồn tại, khó khăn, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện giao kế hoạch, giải ngân vốn nước ngoài; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến công tác quản lý, giải ngân vốn nước ngoài; đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thấm quyền và các cơ quan, tố chức, cá nhân có liên quan.

3. Danh mục dự án, số vốn bố trí bao gồm vốn cho công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, cho từng từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án, của từng Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, cơ quan trung ương) và địa phương đảm bảo đúng theo các quyết định gỉ ao ke hoạch vốn của cấp có thấm quyền (bao gôm kế hoạch vốn trung hạn, kế hoạch vốn hằng năm, kế hoạch vốn bố sung, kế hoạch vốn kéo dài/chuyến nguôn, ke hoạch vốn điều chỉnh).

4. ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, đáp ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Báo cáo kế hoạch giải ngân thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch bỗ sung, điều chỉnh (nếu có) nguồn vốn nước ngoài

1. Tên báo cáo: “Báo cáo kế hoạch giải ngân thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có) nguồn vốn nước ngoài”.

2. Nội dung báo cáo:

Báo cáo kế hoạch giải ngân thực hiện theo từng chương trình/dự án nguồn vốn nước ngoài theo kể hoạch năm báo cáo và kế hoạch năm trước được phép kéo dài/chuyến nguồn và kế hoạch bo sung, điều chỉnh (nếu có).

3. Cơ quan thực hiện báo cáo

Các chủ dự án/Ban quản lý dự án.

4. Cơ quan nhận báo cáo:

Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan chủ quản,

5. Thời hạn gửi báo cáo;

Chủ dự án/Ban Quản lý dự án gửi báo cáo kế hoạch giải ngân hoặc kế hoạch điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giao, điều chỉnh, bổ sung (nếu có) kế hoạch vốn của cơ quan chủ quản.

6. Mầu biểu báo cáo: Mầu số 01/TTGN ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Phương thức gửi báo cáo: cơ quan thực hiện báo cáo trực tuyến gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giây (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ taì[email protected]).

Điều 4. Báo cáo định kỳ tình hình giải ngân nguồn vốn nưóc ngoài

1. Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài hàng tháng/quý”.

2. Nội dung báo cáo:

- Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân thực tế kế hoạch vốn nước ngoài hàng tháng/quý chi tiết theo danh mục dự án sử dụng vốn nước ngoài (chi tiết theo từng hiệp định vay).

- Riêng đối với báo cáo quý, các đơn vị báo cáo kết quả giải ngân quý kèm các phiếu hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước được Kho bạc Nhà nước xác nhận.

- Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc (nếu có); nguyên nhân của những vướng mắc dẫn đến chậm giải ngân kế hoạch vốn đầu tư ngu ôn vôn nước ngoài, đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị.

3. Cơ quan thực hiện báo cáo:

Chủ dự án/ Ban Quản lý dự án.

4. Cơ quan nhận báo cáo:

Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan chủ quản.

5. Thời điếm chốt số liệu báo cáo:

Hàng tháng: số liệu báo cáo tính từ ngày 01 hàng tháng đến ngày cuôi cùng của tháng báo cáo.

Hàng quý: số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo.

6. Thời hạn gửi báo cáo:

Chủ dự án/ Ban Quản lý dự án gửi báo cáo định kỳ:

Hàng tháng: Trước ngày 05 của tháng sau tháng báo cáo.

Đối với tháng cuối quý báo cáo trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo.

Hàng quý: Trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo.

7. Mau biểu báo cáo: Mầu số 02/TTGN ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Phương thức gửi báo cáo:

Đối với báo cáo hàng tháng: cơ quan thực hiện báo cáo trực tuyến gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thông này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửì qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thông vãn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]),

Đối với báo cáo hàng quý: cơ quan thực hiện báo cáo băng văn bản giây (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi vãn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gứi qua dịch vụ bưu chính; hoặc báo cáo trực tuyên gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

9. Riêng báo cáo tình hình giải ngân hằng năm đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biếu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vôn đâu tư công.

Điều 5. Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu ghi chi nguồn vốn nước ngoài hàng năm

1. Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu ghi chi nguôn vôn nước ngoài hàng năm”.

2. Nội dung báo cáo:

Báo cáo số liệu hạch toán, ghi thu ghi chi của chương trình/dự án nguồn vốn nước ngoài theo năm báo cáo, so sánh với kế hoạch vốn được giao và tình hình giải ngân thực tê.

3. Cơ quan thực hiện báo cáo:

Cơ quan chủ quản.

4. Cơ quan nhận báo cáo:

Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước.

5. Thời hạn gửỉ báo cáo:

Trong vòng 65 ngày kế từ khi kết thúc kỳ báo cáo.

6. Mầu biếu báo cáo: Mầu số 03/TTGN ban hành kèm theo Thông tư này

7. Phương thức gửi báo cáo: cơ quan thực hiện báo cáo bằng vãn bản giây (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc báo cáo trực tuyến qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống vãn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

Điều 6. Báo cáo kết thúc giải ngân khoản vay nguồn vốn nước ngoài

1. Tên báo cáo: “Báo cáo kết thúc giải ngân khoản vay ODA, vay ưu đãi của chương trình, dự án”.

2. Nội dung báo cáo:

- Báo cáo kết thúc giải ngân khoản vay nước ngoài của chương trình/dự án; đánh giá trị giá giải ngân trên trị giá vay cam kết.

- Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc (nếu có); nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện giải ngân vốn nước ngoài của chương trình/dự án; kiến nghị (nếu có).

3. Cơ quan thực hiện báo cáo:

Chủ dự án/Ban Quản lý dự án.

4. Cơ quan nhận báo cáo:

Bộ Tài chính, Cơ quan chủ quản.

5. Thời hạn gứi báo cáo:

Trong vòng 30 ngày kể từ khi đóng khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

6. Mau biểu báo cáo: Mẫu số 04/TTGN ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Phương thức gửi báo cáo: cơ quan thực hiện báo cáo bằng vãn bản giấy (đối vớì các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc báo cáo trực tuyên gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tìếp/gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống vãn bản và Điều hành/Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

Điều 7. Phương thức gửi, nhận báo cáo

Các cơ quan, đơn vị gứi báo cáo bằng các phương thức:

1. Báo cáo trực tuyến (loại trừ chương trình/dự án có tính Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật) qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bán giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống vãn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ taỉ[email protected]).

2. Báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửì vãn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện

1. Trách nhiệm của Chủ dự án, Ban Quản lý dự án

a) Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân thực tế kế hoạch vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiếm soát giải ngân vốn nước ngoài theo quy định hiện hành.

b) Kiến nghị với cơ quan chủ quản về những biện pháp thúc đấy tiến độ giải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo che độ (nếu có).

c) Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Cơ quan chủ quản trong phạm vu quyền và nghĩa vụ của mình về tính chính xác của số liệu tong hợp về tình hình giao kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.

2. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan trung ương và UBND tỉnh/thành phô trực thuộc trung ương:

a) Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu, ghi chi nguồn vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Ke hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan.

b) Yêu cầu chủ dự án/Ban Quản lý dự án thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu hạch toán, ghi thu ghi chi vốn nước ngoài vớì Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đế tống hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài theo quy định.

c) Kiến nghị với Bộ Tàỉ chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ gỉải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư, chủ dự án, ban quán lý dự án, trong việc quản lý, sử dụng vốn nước ngoài theo chế độ (nếu có).

d) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu tồng hợp về tình hình giao kế hoạch vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.

đ) Tồ chức kiểm tra các dự án, Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện chế độ báo cáo giải ngân vốn nước ngoài theo quy định tại Thông tư này đe có biện pháp chỉ đạo chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện giải ngân vốn nước ngoài, qua đó nhăm đây nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các chương trình, dự án.

3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Tố chức tống hợp, đánh giả tình hình thực hiện che độ báo cáo giải ngân các nguồn vốn nước ngoài tại các Bộ, ngành, địa phương, các chủ dự án để tham mưu với Chính phủ về các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài của các dự án và đề xuất bỉện pháp xử lý những sai phạm trong việc giải ngân vốn nước ngoài theo chê độ (nếu có).

b) Trên cơ sở kết quả báo cáo tình hình thực hiện giải ngân các nguôn vôn nước ngoài của các cơ quan đơn vị, Bộ Tài chính thực hiện phân tích đánh giá kết quá thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; căn cứ theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các Bộ, ngành, địa phương để phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành ngân sách cả năm.

4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:

a) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh kiếm soát giải ngân, hạch toán ghi thu ghi chi các dự án sử dụng vốn nước ngoài theo đúng danh mục dự án được Bộ, ngành, địa phương phân bổ và đã được nhập TABMIS đám bảo đúng quy định.

b) Phối hợp với Chủ dự án/Ban Quản iý dự án định kỳ rà soát, đối chiếu số liệu, hạch toán ghi thu ghi chi vốn nước ngoàỉ tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo quy định.

c) Hoàn thành hạch toán các khoản chi nguồn vốn ODA, vay ưu đãi trong niên độ thực hiện trong vòng 30 ngày kế từ ngày 31 tháng 01 theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

Điều 9. Chế tài xử lý

Các cơ quan, tố chức, cá nhân không thực hiện báo cáo đảm bảo đầy đủ nộỉ dung và đúng thời hạn quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thì hành từ ngày 15/8/2021,

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng măc, đề nghị gửi ý kiến phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sứa đôi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_48.TT.PDF · 662 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản