Thông tư 47/2018/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 47/2018/TT-BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giao thông Vận tải |
| Người ký | Nguyễn Văn Công |
| Ngày ban hành | 24/08/2018 |
| Ngày hiệu lực | 15/10/2018 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Kiên Giang Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang đã được Bộ Giao thông Vận tải ban hành tại Thông tư 47/2018/TT-BGTVT ngày 24/8/2018. 7 vùng nước cảng biển Kiên Giang bao gồm: Vùng nước tại khu vực Hòa Chông; tại khu vực Bình Trị; tại khu vực Hà Tiên, khu vực An Thới; tại khu vực Bãi Vòng; tại khu vực Đá Chồng và khu vực Rạch Giá. Cũng theo Thông tư, Cục trưởng Cục Hàng hải sẽ tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu nẹo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu nước, vùng nước khác theo quy định. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/10/2018. Xem chi tiết Thông tư 47/2018/TT-BGTVT tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -------
Số: 47/2018/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2018
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH KIÊN GIANG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI KIÊN GIANG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Công văn số 284/UBND-KTCN ngày 13 tháng 3 năm 2018;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước Cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.
Nơi nhận: - Như Điều 7; - Bộ trưởng Bộ GTVT; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Thứ trưởng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, PC(05).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Công
PHỤ LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2018/TT-BGTVT ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hòn Chông gồm các vị trí từ HC1 đến HC5 có tọa độ như sau:
Vị trí
Hệ VN- 2000
Hệ WGS - 84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
HC1
10°09'03"
104°36'00"
10°08'59,4"
104°36'06,4"
HC2
10°09'12"
104°34'00"
10°09'08,4"
104°34'06,4"
HC3
10°00'00"
104°33'36"
09°59'56,3"
104°33'42,4"
HC4
10°00'00"
104°35'36"
09°59'56,3"
104°35'42,4"
HC5
10°08'41"
104°35'58"
10°08'37,1"
104°36'04,0"
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bình Trị gồm các vị trí từ BT1 đến BT5 có tọa độ như sau:
Vị trí
Hệ VN- 2000
Hệ WGS - 84
Vĩ độ(N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
BT1
10°14'18"
104°35'12"
10°14'14,4"
104°35'18,4"
BT2
10°14'24"
104°24'00"
10°14'20,4"
104°24'06,4"
BT3
10°10'36"
104°24'00"
10°10'32,4"
104°24'06,4"
BT4
10°11'36"
104°32'36"
10°11'32,4"
104°32'42,4"
BT5
10°11'00"
104°35'20"
10°10'56,4"
104°35'26,4"
3. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hà Tiên gồm các vị trí từ HT1 đến HT4 có tọa độ như sau:
Vị trí
Hệ VN- 2000
Hệ WGS - 84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
HT1
10°21'56"
104°26'36"
10°21'52,4"
104°26'42,4"
HT2
10°18'24"
104°24'12"
10°18'20,4"
104°24'18,4"
HT3
10°17'30"
104°25'36"
10°17'26,4"
104°25'42,4"
HT4
10°21'59"
104°28'36"
10°21'55,5"
104°28'42,4"
4. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực An Thới gồm các vị trí từ AT1 đến AT7 có tọa độ như sau:
Vị trí
Hệ VN-2000
Hệ WGS-84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
AT1
10°14'30"
103°56'47"
10°14'26,4"
103°56'53,4"
AT2
10°14'30"
103°50'00"
10°14'26,4"
103°50'06,4"
AT3
09°56'12"
104°00'00"
09°56'08,4"
104°00'06,4”
AT4
09°56'12"
104°02'42"
09°56'08,4"
104°02'48,4"
AT5
09°59'30"
104°02'24"
09°59'26,4"
104°02'30,4"
AT6
10°00'18"
104°01'42"
10°00'14,4"
104°01'48,4"
AT7
10°00'46"
104°00'54"
10°00'42,4"
104°01'00,4"
5. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bãi Vòng gồm các vị trí từ BV1 đến BV4 có tọa độ như sau:
Vị trí
Hệ VN-2000
Hệ WGS-84
Vĩ độ(N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ(N)
Kinh độ (E)
BV1
10°12’48"
104°04'24"
10°12'44,4"
104°04'30,4"
BV2
10°12'48"
104°07'06"
10°12'44,4"
104°07'12,4"
BV3
10°00'19"
104°04'08"
10°00'15,4"
104°04'14,4"
BV4
10°00'19"
104°03'08"
10°00'15,4"
104°03'14,4"
6. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Đá Chồng gồm các vị trí từ ĐC1 đến ĐC4 có tọa độ như sau:
Vị trí
Hệ VN-2000
Hệ WGS - 84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
ĐC1
10°23'00"
104°04'18"
10°22'56,4"
104°04'24,4"
ĐC2
10°23'00"
104°08'36"
10°22'56,4"
104°08'42,4"
ĐC3
10°20'00"
104°08'36"
10°19'56,4"
104°08'42,4"
ĐC4
10°20'00"
104°04'36"
10°19'56,4"
104°04'42,4"
7. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Rạch Giá gồm các vị trí từ RG1 đến RG6 có tọa độ như sau:
Vị trí
Hệ VN-2000
Hệ WGS-84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ(N)
Kinh độ (E)
RG1
10°00'42"
105°04'00"
10°00'38,4"
105°04'06,4"
RG2
09°59'34"
105°02'00"
09°59'30,4"
105°02'06,4"
RG3
09°59'34"
104°56'00"
09°59'30,4"
104°56'06,4"
RG4
09°58'00"
104°56'00"
09°57'56,4"
104°56'06,4"
RG5
09°58'00"
105°02'42"
09°57'56,4'’
105°02'48,4"
RG6
10°00'28"
105°04'36"
10°00'24,3"
105°04'42,4"
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Kiên Giang
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang đã được Bộ Giao thông Vận tải ban hành tại Thông tư 47/2018/TT-BGTVT ngày 24/8/2018.
7 vùng nước cảng biển Kiên Giang bao gồm: Vùng nước tại khu vực Hòa Chông; tại khu vực Bình Trị; tại khu vực Hà Tiên, khu vực An Thới; tại khu vực Bãi Vòng; tại khu vực Đá Chồng và khu vực Rạch Giá.
Cũng theo Thông tư, Cục trưởng Cục Hàng hải sẽ tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu nẹo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu nước, vùng nước khác theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/10/2018.
Xem chi tiết Thông tư 47/2018/TT-BGTVT tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 47/2018/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Giao thông Vận tải
- Số hiệu:
- 47/2018/TT-BGTVT
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 24/08/2018
- Lĩnh vực:
- Hàng hải
- Người ký:
- Nguyễn Văn Công
- Ngày hiệu lực:
- 15/10/2018
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.