📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưHết hiệu lực

Thông tư số 43 TC/NLTL Hướng dẫn về bù giá lương thực theo quyết định số 150/ HÐBT ngày 29/9/1988 của Chủ tịch HÐBT “về giá bán gạo tẻ thông dụng tại các tỉnh, thành phố phía Bắc”

📄 Số hiệu: 43 TC/NLTL🏛️ Bộ Tài chính📅 22/10/1988

Thuộc tính văn bản

Số hiệu43 TC/NLTL
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Lĩnh vựcNông nghiệpLĩnh vực giá
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýChu Tam Thức — Thứ trưởng
Ngày ban hành22/10/1988
Ngày hiệu lực01/11/1988
Ngày hết hiệu lực01/10/1999
Ngày đăng công báo31/12/9999

Trích yếu nội dung

Thông tư số 43 TC/NLTL Hướng dẫn về bù giá lương thực theo quyết định số 150/ HÐBT ngày 29/9/1988 của Chủ tịch HÐBT “về giá bán gạo tẻ thông dụng tại các tỉnh, thành phố phía Bắc”

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về bù giá lương thực theo Quyết định số 150/HĐBT ngày 29/9/1988 của Chủ tịch HĐBT “về giá bán gạo tẻ thông dụng tại các tỉnh, thành phố phía Bắc”

_____________________________

Thi hành Quyết định số 150/HĐBT ngày 29/9/1988 của Hội đồng Bộ trưởng và công điện số 1679 Nhà nước ngày 10/10/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giá bán gạo tẻ thông dụng đối với các tỉnh, thành phố phía Bắc, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bù giá lương thực cho cán bộ công nhân viên khu vực hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách như sau:

I. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG:

1/ Theo quy định, khu vực sản xuất kinh doanh mua gạo theo giá bảo đảm kinh doanh của ngành lương thực. Xí nghiệp căn cứ vào đối tượng là cán bộ công nhân viên và người ăn theo (tính 1/1 thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua lương thực theo định lượng), căn cứ vào định lượng của từng đối tượng cụ thể và đơn giá bù (chênh lệch giữa giá đảm bảo kinh doanh của ngành lương thực với giá chỉ đạo ổn định trong lương 50 đ/ kg gạo tẻ thông dụng) để tính bù và trả trực tiếp cho cán bộ công nhân viên. Số tiền bù giá này xí nghiệp được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.

2/ Đối với lực lượng vũ trang, ngành lương thực giao theo chỉ tiêu phân phối của kế hoạch Nhà nước và theo giá thóc thuế nông nghiệp quy định tại quyết định số 161/CT ngày 24/5/1988 của Hội đồng Bộ trưởng có cộng thêm chi phí hợp lý. Phần chênh lệch giá giữa giá vốn và giá tính trong sinh hoạt phí của lực lượng vũ trang, Bộ Tài chính cấp kinh phí tháng cho Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ để thanh toán với cơ quan lương thực.

3/ Đối với cán bộ công nhân viên khu vực hành chính sự nghiệp, kể cả người ăn theo (tính 1/1 thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua lương thực theo định lượng) và các đối tượng thuộc diện chính sách do Nhà nước quy định thì số tiền bù giá lương thực do ngân sách Nhà nước (Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương) cấp kinh phí cho đơn vị để bù trực tiếp cho cán bộ công nhân viên và các đối tượng thuộc diện chính sách được mua lương thực theo định lượng.

4/ Những người ăn theo ngoài diện được tính theo cán bộ công nhân viên 1/1 thực tế có nuôi dưỡng và đang được mua lương thực theo định lượng đối với khu vực hành chính sự nghiệp, khu vực sản xuất kinh doanh sẽ được xét trợ cấp xã hội đối với những gia đình có đông người ăn theo mà đời sống thực sự có nhiều khó khăn (Liên Bộ sẽ có hướng dẫn cụ thể riêng).

II. BÙ GIÁ LƯƠNG THỰC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP:

1/ Đối tượng hưởng bù giá:

- Tất cả cán bộ công nhân viên (kể cả hưu trí, mất sức) đang được hưởng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp.

- Người ăn theo: mỗi cán bộ công nhân viên chỉ được tính bù giá cho 1 người ăn theo thực tế có nuôi dưỡng và đang được hưởng tiêu chuẩn lương thực theo giá bán lẻ ổn định của Nhà nước.

- Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách xã hội do Nhà nước quy định như thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công cách mạng ,... đang được mua lương thực theo định lượng với giá lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước.

- Học sinh đại học, trung học chuyên nghiệp, công nhân học nghề,... được đào tạo theo chỉ tiêu của kế hoạch Nhà nước và đang được mua lương thực theo định lượng với giá lẻ chỉ đạo ổ định của Nhà nước.

2/ Định lượng được hưởng bù giá:

Các đối tượng nói ở điểm 1 trên đây được tính bù giá lương thực theo định lượng hiện hành Nhà nước quy định.

3/ Giá bán và mức bù:

a) Giá bán:

Các tổ chức kinh doanh lương thực bán lương thực cho cán bộ công nhân viên, người ăn theo thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và đối tượng chính sách nói ở điểm 1 phần II trên đây, được bán:

- Những tỉnh, thành phố đang bán gạo dưới giá 350 đ/ Kg thì điều chỉnh lên mức 350 đ/kg.

- Những tỉnh, thành phố đang bán gạo trên giá 350 đ/kg thì giữ mức giá đó.

b) Đơn giá bù và mức bù:

- Đơn giá bù là khoản chênh lệch giữa giá gạo nói ở mục a trên đây với giá 50 đ/kg (quy định tại Quyết định số 46- HĐBT ngày 22/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng).

- Mức bù giá lương thực cho từng đối tượng nói ở điểm 1 phần II trên đây tính căn cứ vào định lượng lương thực được hưởng nhân với (x) đơn giá bù.

4/ Nguồn kinh phí cấp bù:

Nguồn để đảm bảo cấp bù giá lương thực bao gồm:

a) Chênh lệch giá (nếu có) giữa giá bán của ngành lương thực nói ở mục a điều 3 trên đây với giá vốn gạo bán ra hợp lý (chủ yếu trên cơ sở giá thóc trong hợp đồng kinh tế tương ứng với giá phân bón theo tỷ lệ trao đổi quy định) do tổ chức kinh doanh lương thực ở địa phương chuyển nộp cho cơ quan tài chính địa phương để bổ sung nguồn kinh phí bù giá.

b) Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát (đối tượng thuộc cấp nào quản lý do ngân sách cấp đó chi trả theo chế độ phân cấp hiện hành). Các đối tượng thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn địa phương, ngân sách Trung ương chuyển kinh phí bù giá uỷ quyền cho Sở tài chính để cấp cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trung ương.

c) Kinh phí cấp bù giá lương thực hạch toán vào mục 59 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục lục ngân sách hiện hành.

5/ Lập kế hoạch và quyết toán:

a) Lập kế hoạch:

- Hàng tháng, quý, năm, các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp (kể cả lực lượng vũ trang, các đối tượng chính sách và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp do trung ương quản lý đóng trên địa bàn địa phương) căn cứ vào đối tượng, định lượng và đơn giá bù, xác định và lập kế hoạch kinh phí cấp bù giá lương thực gửi để cơ quan tài chính, vào cuối tháng trước (quý trước) để cơ quan tài chính kiểm tra xét duyệt tổng hợp chung vào dự toán bù giá, làm cơ sở cấp phát kinh phí bù giá lương thực cho đơn vị và đồng thời báo cáo cho Bộ Tài chính (theo mẫu lập kế hoạch bù giá lương thực đính kèm) để có căn cứ chuyển kinh phí uỷ quyền về địa phương cấp phát cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trung ương đóng trên địa bàn.

b) Quyết toán:

Sau khi kết thúc tháng, quý, năm các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp được cấp kinh phí bù giá phải lập báo cáo quyết toán (có thuyết minh bằng lời văn) theo chế độ hiện hành quy định gửi đến cơ quan tài chính để kiểm tra , xét duyệt và xử lý các trường hợp thừa, thiếu (nếu có).

Trên cơ sở báo cáo quyết toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp trung ương đóng trên địa bàn Sở Tài chính tổng hợp quyết toán với Bộ Tài chính về kinh phí uỷ quyền bù giá giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo chế độ hiện hành đã quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/11/1988 cho đến khi có quyết định mới. Trong quá trình thực hiện, các địa phương, các cơ quan, đơn vị nếu có gì khó khăn vướng mắc đề nghị kịp thời phản ảnh cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu, có ý kiến giải quyết./.

Lược đồ văn bản

  • 150-HĐBT Quyết định số 150-HĐBT Về giá bán gạo tẻ thông dụng tại các tỉnh, thành phố phía Bắc

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản