Thông tư số 38 TC/ÐTXD Quy định về việc cấp phát và quản lý vốn lưu động định mức đối với đơn vị nhận thầu thi công xây lắp.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 38 TC/ÐTXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Signer |
| Ngày ban hành | 16/11/1983 |
| Ngày hiệu lực | 16/11/1983 |
Trích yếu nội dung
Thông tư số 38 TC/ÐTXD Quy định về việc cấp phát và quản lý vốn lưu động định mức đối với đơn vị nhận thầu thi công xây lắp.
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 38TC/ĐTXD | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 1983 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ NHẬN THẦU THI CÔNG XÂY LẮP.
Thi hành Điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định số 232/CP ngày 6/6/1981 của Hội đồng Chính phủ, Liên Bộ Tài chính- Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 06 TT/LB ngày14/7/1983 quy định về việc cấp phát, cho vay và thanh toán trong đầu tư xây dựng cơ bản. Sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc cấp phát và quản lý vốn lưu động định mức đối với đơn vị nhận thầu thi công xây lắp (gọi tắt là đơn vị xây lắp).
I. Những quy định chung:
Điều 1. Vốn lưu động định mức là mức vốn cần thiết tối thiểu thường xuyên để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị xây lắp.
Việc cấp phát và quản lý vốn lưu động phải nhằm mục đích: Đảm bảo nhu cầu vốn cho đơn vị hoạt động, đồng thời thúc đẩy đơn vị sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay vốn, hoàn thành kế hoạch sản xuất- kỹ thuật đưa nhanh công trình xây dựng vào sản xuất, sử dụng với chất lượng tốt, giá thành hạ.
Điều 2. Đối tượng được định mức và cấp phát vốn lưu động là đơn vị (xí nghiệp, công ty) xây lắp quốc doanh và công tư hợp doanh được thành lập theo đúng quy định của Nhà nước, hạch toán kinh tế độc lập, có kế hoạch sản xuát, kỹ thuật, tài chính được duyệt.
Đối với liên hiệp các xí nghiệp (hoặc tổng công ty) hoạt động theo điều lệ của liên hiệp các xí nghiệp thì việc định mức vốn và cấp phát vốn lưu động định mức được thực hiện đối với từng đơn vị (xí nghiệp, công ty) trực thuộc có đủ các điều kiện nêu trên, theo phương thức sau đây:
1. Các đơn vị xây lắp được định mức vốn và cấp phát vốn theo quy định trong thông tư này.
2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh khác được định mức vốn và cấp phát vốn tuỳ theo tính chất ngành kinh tế của các đơn vị đó.
Điều 3. Vốn lưu động định mức của đơn vị xây lắp được xác định hàng năm. Việc định mức và cấp phát vốn lưu động định mức phải được tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong năm kế hoạch và các điều kiện cung cấp vật tư, chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm v.v... của đơn vị xây lắp.
Điều 4. Vốn lưu động định mức của đơn vị xây lắp được hình thành bằng 2 nguồn:
1. Nguồn vốn ngân sách cấp (vốn tự có và coi như tự có).
2. Nguồn vốn vay ngân hàng.
Điều 5. Đơn vị xây lắp có các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhỏ, chưa đủ điều kiện hạch toán kinh tế độc lập, phục vụ cho công tác xây lắp thì việc định mức vốn lưu động cho các hoạt động đó theo tính chất ngành kinh tế của các đơn vị đó. Số vốn định mức cho các hoạt động này được cộng vào số vốn định mức cho công tác xây lắp để cấp phát.
II. Định mức vốn lưu động:
Điều 6. Hàng năm, đơn vị xây lắp phải tiến hành lập và trình duyệt định mức vốn lưu động.
Việc định mức vốn lưu động phải đảm bảo đúng mục đích và các nguyên tắc cấp phát và quản lý vốn lưu động nói trong phần I Thông tư này.
Điều 7. Thành phần vốn lưu động định mức của đơn vị xây lắp bao gồm:
1. Vật liệu chính
2. Vật kết cấu
3. Vật liệu phụ
4. Nhiên liệu
5. Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động
6. Phụ tùng thay thế
7. Chi phí chờ phân bổ
8. Chi phí xây lắp phụ dở dang
9. Chi phí gia công thiết bị dở dang
10. Chi phí xây dựng dở dang
11. Chi phí lắp đặt dở dang
12. Sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ thanh toán.
Điều 8. Phương pháp tính định mức vốn lưu động:
1. Đối với các khoản vốn dự trữ, định mức căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạch và thời gian dự trữ hợp lý.
2. Đối với các khoản vốn sản xuất, định mức căn cứ vào chu kỳ sản xuất và chi phí của sản phẩm xây lắp dở dang.
(Phương pháp tính cụ thể quy định trong phụ lục kèm theo Thông tư này).
Điều 9. Những khoản vốn sau đây không được tính vào định mức vốn lưu động.
1. Phần vốn để dự trữ theo thời vụ, dự trữ vượt mức do nhu cầu tạm thời.
2. Phần vốn để dự trữ vật tư nhập theo thiết bị toàn bộ dùng cho các năm sau mà đơn vị xây lắp đã nhận của bên chủ đầu tư.
3. Các khoản vốn ứ đọng, chậm luân chuyển và các khoản vốn không định mức khác.
Điều 10. Định mức vốn lưu động do đơn vị tính toán và do cơ quan chủ quản cấp trên của đơn vị xét duyệt có sự thoả thuận của cơ quan tài chính và ngân hàng đồng cấp.
(Đơn vị trung ương do Bộ chủ quản xét duyệt có sự thoả thuận của Bộ Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương; đơn vị địa phương do Sở chủ quản xét duyệt có sự thoả thuận của Sở Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố).
Điều 11. Tài liệu làm căn cứ xét duyệt định mức vốn lưu động:
1. Kế hoạch sản xuất- kỹ thuật- tài chính bao gồm:
a) Kế hoạch tiến độ thi công và tiêu thụ sản phẩm xây dựng.
b) Kế hoạch cung cấp vật tư
c) Kế hoạch lao động và tiền lương
d) Kế hoạch sửa chữa lớn và nhu cầu về phụ tùng cho sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tự làm.
e) Kế hoạch sử dụng và mua sắm công cụ lao động.
g) Kế hoạch chi phí sản xuất.
2. Bảng tính toán và xác định mức vốn đề nghị xét duyệt (theo mẫu 1 kèm Thông tư này).
3. Bảng tính toán các nguồn vốn đảm bảo định mức vốn (bao gồm số vốn đã được cấp, số vốn coi như tự có, số vốn dự kiến thừa hoặc thiếu so với định mức đề nghị điều chỉnh- theo mẫu số 2 kèm Thông tư này).
Các tài liệu trên được lập thành 3 bản gửi: Cơ quan chủ quản cấp trên; Bộ- (Sở) Tài chính; Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương- tỉnh, thành phố, đặc khu.
Điều 12. Thời hạn lập và xét duyệt định mức vốn lưu động: Đơn vị phải lập định mức vốn đồng thời với việc lập kế hoạch sản xuất- kỹ thuật- tài chính. Việc xét duyệt và tổng hợp định mức vốn được tiến hành đồng thời với việc xét duyệt kế hoạch sản xuất- kỹ thuật- tài chính.
III. Cấp phát vốn lưu động:
Điều 13. Tài liệu làm căn cứ cấp phát:
1. Quyết định xét duyệt định mức vốn lưu động của cơ quan chủ quản cấp trên (sau khi có sự thoả thuận của cơ quan tài chính, ngân hàng đồng cấp).
2. Bảng tính toán các nguồn vốn đảm bảo định mức vốn (theo mẫu số 2 kèm theo thông tư này).
3. Đối với đơn vị xây lắp mới thành lập ngoài các tài liệu trên cần gửi thêm tài liệu sau đây:
-Quyết định thành lập đơn vị do cấp có thẩm quyền ký theo đúng các quy định của Nhà nước.
-Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng.
Các tài liệu trên đơn vị gửi cho: cơ quan chủ quản một bản; Bộ (Sở) Tài chính một bản; Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương tỉnh, thành phố, đặc khu một bản.
Điều 14. Việc cấp phát vốn lưu động định mức được thực hiện đối với từng đơn vị xây lắp theo tỷ lệ sau đây:
1. Vốn tự có và coi như tự có đảm bảo 50% định mức vốn được duyệt.
2. Ngân hàng đầu tư và xây dựng cho vay 50% định mức vốn còn lại,
Điều 15. Hàng năm, sau khi xét duyệt định mức vốn lưu động và có sự thoả thuận của cơ quan tài chính đồng cấp, cơ quan chủ quản cấp trên được điều hoà phần vốn lưu động do ngân sách cấp của đơn vị thừa cho đơn vị thiếu, sau đó tổng hợp chung tình hình vốn lưu động của các cơ quan thuộc phạm vị quản lý báo cáo cho cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp phát vốn biết. Trường hợp thiếu vốn sẽ được xem xét cấp phát bổ sung; nếu thừa phải hoàn trả lại cho ngân sách Nhà nước.
IV. Quản lý vốn lưu động định mức:
Điều 16. Giám đốc đơn vị xây lắp chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động, có nhiệm vụ:
1. Tổ chức và chỉ đạo công tác tính toán xác định định mức vốn lưu động với chất lượng tốt và đúng thời gian quy định.
2. Tổ chức công tác quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, chặt chẽ và tiết kiệm.
3. Tìm mọi biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn và tài sản lưu động, khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi để đưa vào luân chuyển.
4. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán kiểm tra, kiểm kê và báo cáo kịp thời, đầy đủ theo chế độ quy định của Nhà nước.
5. Đề xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước những biện pháp tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao các nguồn vốn và tài sản lưu động.
Điều 17. Đối với đơn vị xây lắp, do công tác quản lý và sử dụng vốn không hợp lý, dẫn đến kinh doanh thua lỗ và thiếu vốn hoạt động thì đơn vị phải tự trang trải số vốn thiếu đó, bằng cách: lấy quỹ xí nghiệp của đơn vị để bù vào, nếu chưa đủ phải làm việc với ngân hàng để xin vay vượt định mức và đơn vị phải phấn đấu để có lợi nhuận vượt kế hoạch hoặc lấy từ quỹ xí nghiệp năm sau để trả nợ vay.
Điều 18. Cơ quan chủ quản đơn vị có nhiệm vụ:
Tên đơn vị: ...Cơ quan chủ quản: ... | Mẫu số 1 |
BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC VỐN LƯU ĐỘNG
Năm: 19...
A. Phần tổng hợp
|
| Thực hiện năm 19... |
|
Số TT |
Thành phần vốn | Định mức được duyệt (1000đ) | Số dư th/tế đến cuối năm (1000đ) Định mức năm 19... |
A | B | 1 | 23 |
I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
II 1 2 3 4 ... | Phần sản xuất chính Vật liệu chính Vật kết cấu Vật liệu phụ Nhiên liệu Công cụ lao động thuộc TSCĐ Phụ tùng thay thế Chi phí chờ phân bổ Chi phí xây lắp phụ dở dang Chi phí gia công thiết bị dở dang Chi phí xây dựng dở dang Chi phí lắp đặt dở dang Sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ thanh toán. Phần sản xuất kinh doanh khác Cung ứng vận tải Sản xuất bê tông Sản xuât mộc Sản xuất gạch ngói ... |
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
B. Phần diễn giải chi tiết
(Diễn giải chi tiết phương pháp tính từng khoản vốn theo quy định trong phụ lục kèm theo thông tư: ... TC/ĐTXD).
Người lập biểu Ký tên |
Kế toán trưởng đơn vị Ký tên | Ngày ... tháng ... năm 19... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên- đóng dấu) |
Tên đơn vị: ... Cơ quan chủ quản: ... | Mẫu số 2 |
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG ĐỊNH MỨC
Năm: 19...
Đơn vị tính:1000đ
STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 19... | Kế hoạch năm 19... | Ghi chú |
I 1 2 II
1 2
a b c
d e f III 1 2 | Định mức vốn lưu động Phần ngân sách cấp (50%) Phần vay ngân hàng (50%) Nguồn vốn lưu động (phần ngân sách cấp) Số ngân sách đã cấp phát Số huy động trong năm đưa vào luân chuyển (coi như tự có) Tiền lương phải trả cho CNVC Bảo hiểm xã hội phải thanh toán Khoản phải trả cho người bán và người nhận thầu Chi phí trích trước Nợ định mức khác Lợi nhuận phải nộp ngân sách Nguồn vốn Thừa, nộp trả ngân sách (II-I-(1)) Thiếu, đề nghị cấp thêm (I-(-1)-II) |
|
|
|
Ghi chú: Các khoản thuộc nguồn vốn coi như tự có ở mục II-2 là các khoản phải chi (phải trả, phải nộp) nhưng chưa đến hạn chi (trả, nộp) trong năm. Từng khoản được tính theo công thức:
C.t
V=
360.2
trong đó: V- là số vốn coi như tự có được huy động vào luân chuyển
C- tổng số chi của khoản huy động được trong năm
t- thời gian cách nhau giữa 2 lần phải chi
Người lập biểu(ký tên) | Kế toán trưởng(ký tên) | Ngày ... tháng ... năm 19...Thủ trưởng đơn vị(ký tên, đóng dấu) |
PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐỊNH MỨC VỐN LƯU ĐỘNG
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ NHẬN THẦU THI CÔNG XÂY LẮP
(Phụ lục kèm theo thông tư số : TC/ĐTXD)
1. Định mức vốn dự trữ vật liệu chính:
Vật liệu chính là những loại vật liệu cấu thành thực thể của công trình xây dựng.
Định mức phải tính riêng cho từng loại, sau đó cộng lại sẽ có định mức chung về khoản này.
Công thức tính định mức (Đ):
Đ = m n
Trong đó: m là chi phí bình quân một ngày (đ) trong năm kế hoạch của loại vật liệu cần định mức
Nhu cầu chi trong năm
m =
360 ngày
Nhu cầu chi trong năm được tính căn cứ vào tiến độ xây dựng, lắp đặt từng công trình theo công thức:
Nhu cầu chi trong năm |
= | Khối lượng công việc |
| Định mức vật liệu |
| Đơn giá vật liệu |
n là số ngày cần dự trữ, bao gồm: Số ngày vận chuyển (vật liệu trên đường đi); số ngày dự trữ thường xuyên và số ngày dự trữ bảo hiểm, số ngày chỉnh lý, kiểm nhận (nếu có).
-Số ngày vận chuyển: Lấy số dư bình quân cuối các tháng của năm trước về vật liệu trên đường đi ở sổ kế toán (NKCT-5) chia cho (:) chi phí bình quân của một ngày năm trước của loại vật liệu đó.
-Ngày dự trữ thường xuyên và ngày dự trữ bảo hiểm tính theo 2 phương pháp:
Phương pháp I: Tính gộp cả hai loại ngày dự trữ bằng cách lấy số dự bình quân cuối các tháng của năm trước về vật liệu trong kho (lấy ở thẻ kho) sau khi đã loại trừ số ứ đọng, chậm luân chuyển, mất phẩm chất, chia cho (:) chi phí bình quan một ngày năm trước của loại vật liệu đó.
Ví dụ: Số dư bình quân cuối các tháng về xi măng của đơn vị là 28 tấn, trong đó: số mất phẩm chất là 4 tấn, chi phí bình quân một ngày về xi măng năm trước là 0,6 tấn.
Số ngày dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm sẽ là:
28T - 4T
nTX+BH =
0,6T
Phương pháp II: Tính riêng ngày dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm trên cơ sở các chứng từ nhập kho của loại vật liệu đó. Theo công thức:
Ngày dự trữ thường xuyên:
V.T
(nTX) =
V
Ngày dự trữ bảo hiểm:
V'.T'
(nBH) =
V
Trong đó:
V: Số lượng vật liệu của mỗi kỳ nhập kho
V': Số lượng vật liệu ở kỳ nhập kho có số ngày nhập kho cách nhau cao hơn số ngày dự trữ thường xuyên.
T: Thời gian (ngày) cách nhau giữa 2 kỳ nhập kho
T': Số ngày cách nhau giữa 2 kỳ nhập kho cao hơn số ngày dự trữ thường xuyên.
Cũng theo ví dụ: Tại xí nghiệp nói trên số xi măng nhập kho năm trước qua số thẻ kho của xí nghiệp như sau:
-Tổng số nhập kho: 216 tấn
-Số lần nhập kho: 11 lần
-Thời điểm nhập kho, số lượng nhập mỗi kỳ như sau:
Ngày 20/2: 21 tấn 15/3: 20 - 12/4: 15 - 25/5: 25 - 19/6: 30 - 23/7: 20 - | ngày 30/8 : 30 tấn 7/9 : 20 - 26/10: 10 - 20/11: 15 - 10/12: 10 - Cộng : 216 tấn |
Từ các số liệu trên, ta lập biểu tính như sau:
| Tính ngày dự trữ thường xuyên | Tính ngày dự trữ bảo hiểm |
Số kỳ nhập kho |
V |
Ngày NH vào kho T V.TNgày dự trữ thường xuyên (+) T' (T-t)V' (lấy từ cột V) V'.T' |
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 | 21 20 15 25 30 28 22 20 10 15 10 | 20/2 15/3 12/4 25/5 19/6 23/7 30/8 7/9 26/10 20/11 10/12x 23 28 43 25 34 37 8 49 25 20x 460 420 1.075 750 952 814 160 490 375 200 30 30 30 30 30 30 30 30 30 30 - - 13 - 4 7 - 19 - -
25
28 22 - 10
325
112 - 190 |
| 216 | x2925.696304385781 |
Ngày dự trữ thường xuyên:
VT 5.696
nTX = = = 26 ngày
V 216
Ngày dự trữ bảo hiểm:
V'.T' 781
nBH = = = 9 ngày
V' 85
Cộng lại: 26 + 9 = 35 ngày.
Sau khi đã tính theo hai phương pháp trên, so sánh hai kết quả- nếu phương pháp nào có số ngày dự trữ thấp hơn thì lấy làm ngày dự trữ bình quân cho năm kế hoạch.
Theo ví dụ đã nêu ở hai phương pháp trên, cho thấy phương pháp I tính được số ngày dự trữ là 40 ngày, phương pháp II tính được là 35 ngày. Số ngày dự trữ của năm kế hoạch sẽ lấy theo kết quả tính toán của phương pháp II là 35 ngày.
2. Định mức vốn dự trữ vật kết cấu:
Vật kết cấu là những cấu kiện làm sẵn bằng bê tông, kim loại, gỗ... như tấm tường, khung cửa...
Định mức vốn dự trữ tính như đối với vật liệu chính.
3. Định mức vốn dự trữ tính như sau:
Vật liệu phụ là vật liệu không cấu thành thực thể công trình (như dầu bôi trơn, giẻ lau...)
Định mức vốn dự trữ tính như sau:
a) Loại sử dụng với khối lượng lớn và giá trị cao, tính như đối với vật liệu chính.
b) Các loại vật liệu phụ còn lại tính theo công thức:
Đ = | Chi phí b/q 1 ngày năm trước 90 ngày |
| Giá trị sản lượng |
| Giá trị sản lượng năm trước |
| năm kế hoạch |
4. Định mức vốn dự trữ về nhiên liệu:
Nhiên liệu là các loại chất đốt dùng cho quá trình thi công xây lắp và phục vụ thi công xây lắp (xăng, dầu, củi, than...)
Định mức vốn dự trữ tính như đối với vật liệu chính.
5. Định mức vốn dự trữ và công cụ lao động thuộc tài sản lưu động:
Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động là các loại công cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định.
Định mức vốn dự trữ chia làm 2 loại:
a) Loại dự trữ ở kho (tính 100% giá trị), định mức tính như đối với vật liệu chính.
b) Loại đưa ra dùng (tính 50% giá trị)
Đ = | Số dư đầu năm về khoản này |
+ | Số kế hoạch xuất dùng trong năm |
- | Số kế hoạch phân bổ vào giá thành trong năm |
6. Định mức dự trữ về phụ tùng thay thế:
Phụ tùng thay thế là các chi tiết máy và bộ phận phụ thuộc thiết bị, máy móc thi công dùng trong sửa chữa thường xuyên và sửa chữa loại tự làm.
Định mức tính theo công thức: Đ = m n
Trong đó: m là giá trị phụ tùng cần thiết để sửa chữa bình quân một ngày năm kế hoạch có thể tính theo 2 phương pháp:
a)
Số phụ tùng cần thiết để sửa chữa năm kế hoạch (tính bằng tiền)
m =
360 ngày
b)
Chi phí về phụ tùng cho 1 đ giá trị TSCĐ năm trước | | Giá trị TSCĐ năm kế hoạch |
m =
360 ngày
n là số ngày cần thiết để dự trữ
Số dư bình quân cuối các tháng của phụ tùng thay thế
năm trước (loại số ứ đọng, chậm luân chuyển)
n =
Chi phí bình quân 1 ngày của phụ tùng thay thế năm trước
7. Định mức chi phí chờ phân bổ:
Chi phí chờ phân bổ là chi phí phải xuất chi trước và phân bổ dần vào giá thành xây lắp.
Định mức tính theo công thức
Đ = B0 + B1 - Bz
Trong đó:
B0 - Số dư đầu năm chưa phân bổ hết vào giá thành
B1 - Số phát sinh trong năm về chi phí chờ phân bổ
Bz - Số kế hoạch phân bổ vào giá thành trong năm.
8. Định mức chi phí xây lắp phụ dở dang:
Chi phí xây lắp phụ dở dang là khoản chi phí về công trình tạm loại nhỏ đang xây lắp dở dang.
Định mức tính theo công thức:
df
Đ =
4
Trong đó: df- Số dư về chi phí dở dang các công trình tạm loại nhỏ cuối các quý năm kế hoạch.
9. Định mức chi phí gia công thiết bị dở dang:
Chi phí gia công thiết bị dở dang là chi phí nhằm sản xuất hoặc gia công thêm các thiết bị cần lắp đang còn dở dang.
Định mức tính theo công thức:
dji
Đ = k
4
Trong đó:
dji - Số dư về chi phí gia công thiết bị dở dang cuối các quý năm trước
k- Tỷ lệ giữa giá trị thiết bị cần sản xuất, gia công năm kế hoạch so với năm trước.
10. Định mức chi phí xây dựng dở dang:
Chi phí xây dựng dở dang là giá trị khối lượng các công tác xây dựng đang còn dở dang, chưa được coi là "Sản phẩm xây dựng hoàn thành" để được thanh toán.
Định mức về khoản này tính theo công thức:
d0 + d4
+ d1 + d2 + d3
2
D =
4
Trong đó:
d0 - Số dư về chi phí xây dựng dở dang đầu năm kế hoạch.
d1, d2, d3, d4- Số dư kế hoạch về chi phí xây dựng dở dang cuối các quý trong năm kế hoạch.
Để tính số dư về chi phí xây dựng dở dang trong năm kế hoạch, đơn vị phải căn cứ vào giá trị sản lượng, tiến độ thi công, kế hoạch bàn giao sản phẩm xây dựng cơ bản của từng công trình, hạng mục công trình... lập biểu tính toán cho cả năm và chia ra từng quý về:
-Chi phí xây dựng trong năm và từng quý (Ci)
-Giá thành sản phẩm xây dựng bàn giao trong năm và từng quý (Zi)
-Chi phí xây dựng dở dang cuối mỗi quý (Di)
Chi phí xây dựng dở dang cuối mỗi quý trong năm (Đ) tính theo công thức:
Di = D0 + Ci - Zi
Trong đó: D0 là chi phí xây dựng dở dang đầu quý.
Biểu tổng hợp để tính định mức về khoản này như sau:
| Chỉ tiêu |
| K.H quý I |
| ...K.H quý IV |
| Công trình(hạng mục công trình) | D0 | C1 | Z1 | D1C4Z4D4 |
1
2 | Công trình A Hạng mục... Hạng mục... Công trình B ... |
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
11. Định mức chi phí lắp đặt dở dang:
Chi phí lắp đặt dở dang là giá trị khối lượng các công tác lắp đặt thiết bị, máy móc đang còn dở dang, chưa hoàn thành được nghiệm thu thanh toán.
Định mức về khoản này cũng tính theo phương pháp tính định mức chi phí xây dựng dở dang.
12. Định mức vốn lưu động cho sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ thanh toán tính theo công thức:
SP
D = t
360
Trong đó:
D: định mức
SP: Tổng giá trị sản phẩm bàn giao (kế hoạch) tính theo giá thành dự toán.
t: Thời gian chờ thanh toán 5 đến 7 ngày.
Sau khi tính toán, xác định được mức vốn lưu động cần thiết của từng phần vốn, đơn vị tiến hành tổng hợp theo biểu quy định (mẫu số 1) và trên cơ sở đó xác định nguồn vốn cần bổ sung hoặc hoàn trả ngân sách (mẫu số 2).
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.