📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 36-TC/CĐKT Hướng dẫn hạch toán số tiền bù giá vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông

📄 Số hiệu: 36-TC/CĐKT🏛️ Bộ Tài chính📅 04/11/1986

Thuộc tính văn bản

Số hiệu36-TC/CĐKT
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Lĩnh vựcLĩnh vực giá
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýHồ Tế — Thứ trưởng
Ngày ban hành04/11/1986
Ngày hiệu lực01/11/1986

Trích yếu nội dung

Thông tư số 36-TC/CĐKT Hướng dẫn hạch toán số tiền bù giá vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

Số : 36-TC/CĐKT

Hà nội ngày 4 tháng 11 năm 1986

THÔNG TƯ

Hướng dẫn hạch toán số tiền bù giá vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông

Thực hiện kết luận của Hội nghị Bộ Chính trị (văn bản số 327/TLHN ngày 16/9/1986) và Quyết định số 117-HĐBT ngày 4/10/86 của Hội đồng Bộ trưởng về những biện pháp cấp bách về giá - lương - tiền, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 34 -TC/TNVT ngày 25/10/1986 hướng dẫn bù giá 6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước cho công nhân, viên chức và hạch toán số tiền bù giá vào giá thành và phí lưu thông. Tiếp theo Thông tư trên, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp hạch toán cụ thể khoản bù giá vào giá thành và phi lưu thông đói với các đơn vị sản xuất kinh doanh nh sau:

1. Phương pháp hạch toán vào giá thành và phí lưu thông số tiền bù giá ở các đơn vị sản xuất kinh doanh.

Về nguyên tắc, "6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh dù ở địa phương bán theo giá lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước và bù giá qua ngành hàng hoặc bù giá bằng tiền thay hiện vật bán một giá theo giá kinh doanh thương nghiệp và bù vào lương đều phải tính và hạch toán vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông".

Để thuận tiện cho công tác hạch toán, và đảm bảo sự thống nhất, Bộ Tài chính quy định số tiền bù giá 6 mặt hàng bán theo giá kinh doanh thương nghiệp và bù vào lương đêù phải tính và hạch toán vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông".

Để thuận tiện cho công tác hạch toán, và đảm bảo sự thống nhất, Bộ Tài chính quy định số tiền bù giá 6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo của Nhà nước hạch toán vào giá thành, phí lưu thông được tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng quỹ lương cơ bản theo cấp bậc, chức vụ công nhân viên chức. Trước mắt, từ nay đến hết năm 1986, tỷ lệ áp dụng thống nhất trong cả nước bằng 60% trên tổng quỹ lương cơ bản.

Hàng tháng, tất cả các xí nghiệp sản xuất kinh doanh tiến hành tính toán 60% quỹ lương cơ bản theo cấp bậc của từng bộ phận và toàn đơn vị, xác định số bù giá phải tính vào giá thành hoặc phí lưu thông, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 20 "Sản xuất chính"

Nợ TK 23 "Sản xuất phụ"

Nợ TK 24 "Chi phí sử dụng máy móc thiết bị"

Hoặc Nợ 44 "Phí lưu thông"

Có TK 71 "Thanh toán với ngân sách"

(71.5 - Bù giá vào lương)

Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh ở các địa phương thực hiện bán hàng định lương cho cán bộ công nhân viên theo giá bán lẻ chỉ đạo ổn định, thì phải trích nộp đầy đủ, kịp thời khoản bù giá đã tính vào giá thành hoặc phí lưu thông cho cơ quan tài chính địa phương. Khi nộp tiền cho cơ quan tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5)

Có TK 50 "Quỹ tiền mặt" hoặc

Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng"

Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh ở địa phương thực hiện bán hàng một giá theo giá kinh doanh thương nghiệp cao hơn giá vốn abỏ đảm kinh doanh, thì được dùng khoản tiền trích vào giá thành hoặc phí lưu thông và khoản chênh lệch do cơ quan tài chính cấp thêm (nếu có) để cấp bù cho CNVC đảm bảo mua được đủ hàng theo định lượng của Nhà nước quy định.

Khi xác định số tiền phải bù giá cho cán bộ CNVC kế toán ghi:

Nợ TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5)

Có TK 69 "Thanh toán với công nhân viên"

(69.3 - Thanh toán về bù giá).

Có hai trường hợp xảy ra:

+ Nếu số trích theo tỷ lệ (%) trên quỹ lương cơ bản tính vào giá thành hoặc phí lưu thông lớn hơn số tiền phải chi bù giá thực tế, xí nghiệp phải nộp số chênh lệch thừa cho ngân sách Nhà nước. Khi nộp ghi:

Nợ TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5)

Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng"

+ Nếu số trích theo tỷ lệ (%) trên quỹ lương cơ bản tính vào giá thành hoặc phí lưu thông không đủ chi bù giá thực tế, xí nghiệp được trừ vào khoản lợi nhuận nộp ngân sách:

Nợ TK 80 "Vốn trích"

(80.1 - Trích nộp lãi)

Có TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5)

2. Phương pháp tính và thanh toán cho CBCNV.

- Kế hoạch bù giá hàng tháng, các đơn vị phải gửi cho cơ quan tài chính để kiểm tra, xét duyệt.

- Căn cứ số lượng cán bộ công nhân viên và người ăn theo, mức, loại tiêu chuẩn dinh dưỡng, kế toán phải lập bảng tính số tiền phải bù giá cho từng cán bộ công nhân viên (theo 02 mẫu bảng tính đính kèm) gưỉ cho cơ quan tài chính xét duyệt. Sau khi đã được phê duyệt, kế toán thực hiện trả khoản bù giá cho cán bộ công nhân viên mỗi tháng một lần trong dịp chi trả lương đợt 1. Kế toán ghi:

Nợ TK 69 "Thanh toán với công nhân viên"

Có TK 50 "Quỹ tiền mặt"

Thông tư này thi hành từ ngày 1 tháng 11 năm 1986./.

Nơi nhận:

- VP. HĐBT (để b/c)

- Các Bộ, UBNN và các

cơ quan khác trực thuộc

Hội đồng Bộ trưởng

- Các cơ quan Đảng và Đoàn thể TW

- UBND các tỉnh, thành phố,

đặc khu trực thuộc TW

- Các Sở Tài chính

- Các Chi cục TQD và QL TCXNTW

- Các Trường trực thuộc Bộ

- Các Cục, Vụ, Viện, Ban, Công ty,

phòng trực thuộc Bộ

- Lưu VP.

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Thứ trưởng

(Đã ký)

Hồ Tế

Văn bản liên quan:

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)36-TC.CDKT.doc · 79 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản