📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 27/2021/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông

📄 Số hiệu: 27/2021/TT-BTTTT🏛️ Bộ Thông tin và Truyền thông📅 31/12/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu27/2021/TT-BTTTT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Thông tin và Truyền thông
Người kýNguyễn Mạnh Hùng — Bộ trưởng
Ngày ban hành31/12/2021
Ngày hiệu lực15/02/2022

Trích yếu nội dung

Thông tư số 27/2021/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông

Nội dung toàn văn

SAO Y; Bộ thông tin và Truyền thông; 06/01/2022 17:29:59

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________

Số: 27/2021/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2014/TT-BTTTT NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BAN HÀNH QUY HOẠCH KHO SỐ VIỄN THÔNG

_______________________

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông.

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 3 như sau:

a) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a) Số thuê bao di động M2M là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được sử dụng để trao đổi thông tin giữa thiết bị với thiết bị hoặc hệ thống thiết bị thông qua việc truyền, nhận dữ liệu giữa các thiết bị có kết nối mạng (không truyền và nhận thoại trừ báo hiệu), không bao gồm thẻ dữ liệu (datacard) và máy tính bảng.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Số dùng chung là số được dùng chung giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các vùng đánh số khác nhau để cung cấp cùng một loại dịch vụ cho mục đích phục vụ lợi ích công cộng trong các lĩnh vực văn hóa, kinh tế, xã hội... của nhà nước, nghiệp vụ điều hành khai thác mạng, dịch vụ của các doanh nghiệp viễn thông. Số dùng chung không được sử dụng cho mục đích kinh doanh.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Mã, số định tuyến kỹ thuật là tập hợp các chữ số được doanh nghiệp viễn thông sử dụng để định tuyến các cuộc gọi, bản tin hoặc để nhận dạng mạng, phần tử mạng, bao gồm: mã nhận dạng mạng di động (Mobile Network Code - MNC); mã nhận dạng mạng số liệu (Data Network Identification Code - DNIC); mã điểm báo hiệu quốc tế (International Signaling Point Code - ISPC); mã điểm báo hiệu quốc gia (National Signaling Point Code - NSPC); số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng trong mạng viễn thông di động cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng và các mã, số định tuyến kỹ thuật khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Dịch vụ toàn quốc là dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông được cung cấp trên mạng viễn thông báo đảm cho người sử dụng dịch vụ trên phạm vi toàn quốc khả năng truy nhập để sử dụng dịch vụ với cùng một mã, số. Mã, số sử dụng trong trường hợp này được gọi là mã, số dịch vụ toàn quốc.”

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:

“14. Dịch vụ gọi tự do (Toll Free Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và có trách nhiệm thanh toán giá cước viễn thông thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông.”

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 15 như sau:

“15. Dịch vụ gọi giá cao (Premium Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và yêu cầu người sử dụng dịch vụ phải thanh toán thêm một khoản giá cước để nhận được các nội dung thông tin đặc thù có giá trị cao ngoài giá cước viễn thông theo quy định.”

g) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:

“16. Dịch vụ giải đáp thông tin là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng nhằm hướng dẫn, phản ánh, giải đáp, tư vấn theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ các vấn đề chung, thông thường về văn hóa, kinh tế, xã hội.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Bắt đầu bằng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Bắt đầu bằng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9”

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Có cấu trúc là 12A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 5”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Có cấu trúc là 13A và 17A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 5”

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Có độ dài 8 hoặc 10 chữ số;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b1) Số dịch vụ gọi tự do có độ dài 8 chữ số bắt đầu bằng số 18000 và có cấu trúc 18000BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 18001 và có cấu trúc 18001BCD (B = 0, 1, 2, 5, 7; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18002 và có cấu trúc 18002BCD (B = 0, 1, 2, 4, 6; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18003 và có cấu trúc 18003BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18004 và có cấu trúc 18004BCD (B = 2, 3, 4, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18005 và có cấu trúc 18005BCD (B = 0, 1, 2, 3, 6; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18006 và có cấu trúc 18006BCD (B = 0, 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18007 và có cấu trúc 18007BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18008 và có cấu trúc 18008BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18009 và có cấu trúc 18009BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9)”

“b2) Số dịch vụ gọi tự do có độ dài 10 chữ số bắt đầu bằng số 18000 và có cấu trúc 18000BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 18001 và có cấu trúc 18001BCDEF (B = 3, 4, 6, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18002 và có cấu trúc 18002BCDEF (B = 3, 5, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18003 và có cấu trúc 18003BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9, C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18004 và có cấu trúc 18004BCDEF (B = 0, 1, 5, 6, 7; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18005 và có cấu trúc 18005BCDEF (B = 4, 5, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18006 và có cấu trúc 18006BCDEF (B = 4; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18007 và có cấu trúc 18007BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18008 và có cấu trúc 18008BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18009 và có cấu trúc 18009BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:

“a) Có độ dài 8 hoặc 10 chữ số;”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“b1) Số dịch vụ gọi giá cao có độ dài 8 chữ số bắt đầu bằng số 19000 và có cấu trúc 19000BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 19001 và có cấu trúc 19001BCD (B = 0, 1, 2, 5, 7, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19002 và có cấu trúc 19002BCD (B = 0, 1, 2, 6, 8; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19003 và có cấu trúc 19003BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19004 và có cấu trúc 19004BCD (B = 3, 4, 5, 6, 7; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19005 và có cấu trúc 19005BCD (B = 0, 1, 2, 3; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19006 và có cấu trúc 19006BCD (B = 0, 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19007 và có cấu trúc 19007BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19008 và có cấu trúc 19008BCD (B = 0, 1, 2, 6, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19009 và có cấu trúc 19009BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9).”

“b2) Số dịch vụ gọi giá cao có độ dài 10 chữ số bắt đầu bằng số 19000 và có cấu trúc 19000BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 19001 và có cấu trúc 19001BCDEF (B = 3, 4, 6; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19002 và có cấu trúc 19002BCDEF (B = 3, 4, 5, 7, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19003 và có cấu trúc 19003BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19004 và có cấu trúc 19004BCDEF (B = 0, 1, 2, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19005 và có cấu trúc 19005BCDEF (B = 4, 5, 6, 7, 8, 9, C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19006 và có cấu trúc 19006BCDEF (B = 3; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19007 và có cấu trúc 19007BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19008 và có cấu trúc 19008BCDEF (B = 3, 4, 5, 7, 8; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19009 và có cấu trúc 19009BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9).”

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Bắt đầu bằng các số 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 129, 130, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, và có cấu trúc 102A, 103A, 104A, 105A, 106A, 107A, 108A, 109A, 129A, 130A, 140AB, 141AB, 142AB, 143AB, 144AB, 145AB, 146AB, 147AB, 148AB, 149AB, 150A, 151A, 152A, 153A, 154A, 155A, trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.”

e) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:

“c) Số dịch vụ giải đáp thông tin là số dịch vụ nội vùng hoặc số dịch vụ toàn quốc”

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Có độ dài 3 hoặc 4 hoặc 5 chữ số”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Số dịch vụ tin nhắn ngắn độ dài 3 chữ số bắt đầu bằng các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và có cấu trúc 1AB, 2AB, 3AB, 4AB, 5AB, 6AB, 7AB, 8AB, 9AB, trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.”

c) Bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Số dịch vụ tin nhắn ngắn độ dài 4, 5 chữ số bắt đầu bằng các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và có cấu trúc: 1ABC, 2ABCD, 3ABCD, 4ABCD, 5ABC, 6ABC, 7ABC, 8ABC, 9ABC, trong đó A, B, C, D là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.”

6. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT bằng các Phụ lục 1, 2, 3, 4 tương ứng theo số Phụ lục của Thông tư này.

Điều 2: Bãi bỏ khoản 10 Điều 10, khoản 2 Điều 11 của Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT .

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.

Nơi nhận:- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ; - Lưu: VT, CVT. 360. | BỘ TRƯỞNG(Đã ký) Nguyễn Mạnh Hùng

DANH MỤC PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Phụ lục 1: Bảng quy hoạch mã đích quốc gia;

Phụ lục 2: Bảng quy hoạch số thuê bao;

Phụ lục 3: Bảng quy hoạch mã, số dịch vụ;

Phụ lục 4: Bảng quy hoạch mã, số định tuyến kỹ thuật.

PHỤ LỤC 1:

BẢNG QUY HOẠCH MÃ ĐÍCH QUỐC GIA

Mã | Mục đích sử dụng | Độ dài mã | Chú thích

1 | Mã mạng viễn thông di động mặt đất (M2M)

10-19 | Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa thiết bị với thiết bị (M2M) | 2 chữ số

2 | Mã vùng (AC)

200 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

201 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

202 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

203 | Quảng Ninh | 3 chữ số

204 | Bắc Giang | 3 chữ số

205 | Lạng Sơn | 3 chữ số

206 | Cao Bằng | 3 chữ số

207 | Tuyên Quang | 3 chữ số

208 | Thái Nguyên | 3 chữ số

209 | Bắc Cạn | 3 chữ số

210 | Phú Thọ | 3 chữ số | AC mới

211 | Vĩnh Phúc | 3 chữ số

212 | Sơn La | 3 chữ số

213 | Lai Châu | 3 chữ số

214 | Lào Cai | 3 chữ số

215 | Điện Biên | 3 chữ số

216 | Yên Bái | 3 chữ số

217 | Dự phòng | 3 chữ số

218 | Hòa Bình | 3 chữ số

219 | Hà Giang | 3 chữ số

220 | Hải Dương | 3 chữ số

221 | Hưng Yên | 3 chữ số

222 | Bắc Ninh | 3 chữ số

223 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

224 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

225 | Hải Phòng | 3 chữ số

226 | Hà Nam | 3 chữ số

227 | Thái Bình | 3 chữ số

228 | Nam Định | 3 chữ số

229 | Ninh Bình | 3 chữ số

230 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

231 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

232 | Quảng Bình | 3 chữ số

233 | Quảng Trị | 3 chữ số

234 | Thừa Thiên - Huế | 3 chữ số

235 | Quảng Nam | 3 chữ số

236 | Đà Nẵng | 3 chữ số

237 | Thanh Hóa | 3 chữ số

238 | Nghệ An | 3 chữ số

239 | Hà Tĩnh | 3 chữ số

24 | Hà Nội | 2 chữ số

250 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

251 | Đồng Nai | 3 chữ số

252 | Bình Thuận | 3 chữ số

253 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

254 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 3 chữ số

255 | Quảng Ngãi | 3 chữ số

256 | Bình Định | 3 chữ số

257 | Phú Yên | 3 chữ số

258 | Khánh Hòa | 3 chữ số

259 | Ninh Thuận | 3 chữ số

260 | Kon Tum | 3 chữ số

261 | Đắk Nông | 3 chữ số

262 | Đắk Lắk | 3 chữ số

263 | Lâm Đồng | 3 chữ số

264 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

265 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

266 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

267 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

268 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

269 | Gia Lai | 3 chữ số

270 | Vĩnh Long | 3 chữ số

271 | Bình Phước | 3 chữ số

272 | Long An | 3 chữ số

273 | Tiền Giang | 3 chữ số

274 | Bình Dương | 3 chữ số

275 | Bến Tre | 3 chữ số

276 | Tây Ninh | 3 chữ số

277 | Đồng Tháp | 3 chữ số

278 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

279 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

28 | T.P Hồ Chí Minh | 2 chữ số

290 | Cà Mau | 3 chữ số

291 | Bạc Liêu | 3 chữ số

292 | Cần Thơ | 3 chữ số

293 | Hậu Giang | 3 chữ số

294 | Trà Vinh | 3 chữ số

295 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

296 | An Giang | 3 chữ số

297 | Kiên Giang | 3 chữ số

298 | Dự phòng | 3 chữ số | AC mới

299 | Sóc Trăng | 3 chữ số

3-5 | Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)

30 - 59 | Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H) | 2 chữ số

6 | Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh, dùng riêng, Internet

60 - 64 | Dự phòng | 2 chữ số

65 | Mã mạng điện thoại Internet | 2 chữ số

66 | Mã mạng dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước | 2 chữ số | Đổi mã cũ từ 80 thành 66

67 | Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh | 2 chữ số

68 | Dự phòng | 2 chữ số

69 | Mã mạng dùng riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an | 2 chữ số

7-9 | Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)

70 - 99 | Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H) | 2 chữ số

PHỤ LỤC 2:

BẢNG QUY HOẠCH SỐ THUÊ BAO

Số | Mục đích sử dụng | Độ dài số | Chú thích

0000000 - 9999999 | Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người | 7 chữ số | Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất

00000000 - 99999999 | Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao M2M | 8 chữ số | Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất

2000000(0)- 9999999(9) | Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất | 7-8 chữ số | Dùng sau mã vùng

2000000 - 9999999 | Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh | 7 chữ số | Dùng sau mã mạng 67

20000(0)(0) - 99999(9)(9) | Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước | 5-7 chữ số | Dùng sau mã mạng 66

20000(0)(0) - 49999(9)(9) | Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng cửa Bộ Công an | 5-7 chữ số | Dùng sau mã mạng 69

500000(0) - 999999(9) | Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Quốc Phòng | 6-7 chữ số | Dùng sau mã mạng 69

10000000 - 99999999 | Số thuê bao điện thoại Internet | 8 chữ số | Dùng sau mã mạng 65

PHỤ LỤC 3:

BẢNG QUY HOẠCH MÃ, SỐ DỊCH VỤ

1. Mạng viễn thông cố định mặt đất

Mã, số | Mục đích sử dụng | Độ dài mã, số | Chú thích

10000 - 10009 | Dự phòng

100100 - 100116 | Dự phòng cho dịch vụ đo thử | 6 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ đo thử

100117 | Số dịch vụ báo giờ | 6 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ đo thử

100118 | Số dịch vụ thử chuông | 6 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ đo thử

100119 | Dự phòng cho dịch vụ đo | 6 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ đo thử

10012-10099 | Dự phòng

101 | Số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

1020 - 1099 | Số dịch vụ giải đáp thông tin | 4 chữ số | Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc

110 | Số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

111 | Số dịch vụ gọi Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc

112 | Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

113 | Số dịch vụ gọi công an | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

114 | Số dịch vụ gọi cứu hỏa | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc; dịch vụ khẩn cấp

115 | Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

116 | Số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

117 - 118 | Dự phòng

119 | Số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

120 - 125 | Mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài | 3 chữ số

126 - 128 | Dự phòng

1290 - 1309 | Số dịch vụ giải đáp thông tin | 4 chữ số | Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc

131 - 135 | Mã dịch vụ điện thoại VoIP | 3 chữ số

136 - 139 | Dự phòng

14000 - 14999 | Số dịch vụ giải đáp thông tin | 5 chữ số | Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc

1500 - 1559 | Số dịch vụ giải đáp thông tin | 4 chữ số | Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc

156 - 160 | Dự phòng

161 - 169 | Mã nhà khai thác | 3 chữ số

170 | Dự phòng

171 - 175 | Mã dịch vụ điện thoại VoIP | 3 chữ số

176 - 179 | Dự phòng

18000000(00) - 18009999(99) | Số dịch vụ gọi tự do | 8 hoặc 10 chữ số | Dịch vụ toàn quốc

1801-1809 | Dự phòng

181-189 | Dự phòng

19000000(00) - 19009999(99) | Số dịch vụ gọi giá cao | 8 hoặc 10 chữ số | Dịch vụ toàn quốc

1901 - 1909 | Dự phòng

191 - 199 | Dự phòng

2. Mạng viễn thông di động mặt đất

2.1. Tin nhắn ngắn

Số | Mục đích sử dụng | Độ dài số | Chú thích

111-119 | Dự phòng

140-169 | Dự phòng

300-399 | Dự phòng

400-999 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn | 3 chữ số

1000 - 1399 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn | 4 chữ số

1400 - 1409 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn qua cổng thông tin nhân đạo quốc gia | 4 chữ số | Số dùng chung

1410-1413 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn | 4 chữ số

1414 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn tra cứu thông tin thuê bao di động | 4 chữ số | Số dùng chung

1415-1999 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn | 4 chữ số

20000 - 49999 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn | 5 chữ số

5000 - 5655 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn | 4 chữ số

5656 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn phản ảnh về tin nhắn rác, cuộc gọi rác | 4 chữ số | Số dùng chung

5657-9999 | Số dịch vụ tin nhắn ngắn | 4 chữ số

2.2. Thoại

Mã, số | Mục đích sử dụng | Độ dài mã, số | Chú thích

100 - 110 | Dự phòng

111 | Số dịch vụ gọi Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc

112 | Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

113 | Số dịch vụ gọi công an | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

114 | Số dịch vụ gọi cứu hỏa | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

115 | Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

116 - 117 | Dự phòng

118 | Số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động | 3 chữ số | Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

119-199 | Dự phòng

PHỤ LỤC 4:

BẢNG QUY HOẠCH MÃ, SỐ ĐỊNH TUYẾN KỸ THUẬT

Mã, số | Mục đích sử dụng | Độ dài mã, số | Chú thích

452 | Mã di động quốc gia | 3 chữ số

01-99 | Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất | 2 chữ số

4520-4529 | Mã nhận dạng mạng số liệu | 4 chữ số

4-103-X 4-104-X 4-205-X | Mã điểm báo hiệu quốc tế | X=0-7 X=0-7 X=0-7

00001-16384 | Mã điểm báo hiệu quốc gia

100-110 | Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng | 3 chữ số | Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất

120-139 | Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mật đất công cộng | 3 chữ số | Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất

170-299 | Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng | 3 chữ số | Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất

900 | Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng | 3 chữ số | Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất

Lược đồ văn bản

  • 22/2014/TT-BTTTT Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT Quy hoạch kho số viễn thông
Văn bản đang xem

Thông tư số 27/2021/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông

Cơ quan ban hành:
Bộ Thông tin và Truyền thông
Số hiệu:
27/2021/TT-BTTTT
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
31/12/2021
Người ký:
Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày hiệu lực:
15/02/2022
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản