📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưHết hiệu lực một phần

Thông tư 249/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

📄 Số hiệu: 249/2016/TT-BTC🏛️ Bộ Tài chính📅 11/11/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu249/2016/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýVũ Thị Mai
Ngày ban hành11/11/2016
Ngày hiệu lực01/01/2017
Lĩnh vựcDân sựThuế – Phí – Lệ phí

Trích yếu nội dung

Phí thẩm định cấp phép KD sản phẩm mật mã dân sự 8 triệu/lần Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4 Ngày 11/11/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 249/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Theo đó, doanh nghiệp khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mẫ dân sự, Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự; Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự phải nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Trong đó, mức thu phí thẩm định cấp mới Giấy phép kinh doanh một nhóm sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là 08 triệu đồng/lần thẩm định; 02 triệu đồng/lần nếu thêm một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ. Phí thẩm định sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự do thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật là 01 triệu đồng/lần thẩm định; phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự là 03 triệu đồng/sản phẩm/lần thẩm định… Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Xem chi tiết Thông tư 249/2016/TT-BTC tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH -------

Số: 249/2016/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ; GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ; GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội; - Ban Cơ yếu Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)

Số TT

Nội dung phí, lệ phí

Mức thu

I

Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1

Phí thẩm định cấp mới giấy phép

Một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ

8.000.000 đồng/lần thẩm định

Thêm một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ

2.000.000 đồng/lần thẩm định

2

Phí thẩm định sửa đổi, bổ sung giấy phép do thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ

3.000.000 đồng/lần thẩm định

Thêm một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ

1.000.000 đồng/lần thẩm định

3

Phí thẩm định sửa đổi, bổ sung giấy phép do thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật

1.000.000 đồng/lần thẩm định

4

Phí thẩm định cấp lại giấy phép do giấy phép bị mất hoặc hư hỏng

500.000 đồng/lần thẩm định

5

Phí thẩm định gia hạn giấy phép

500.000 đồng/lần thẩm định

II

Cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự

1

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự

3.000.000 đồng/sản phẩm/lần thẩm định

2

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự

3.000.000 đồng/sản phẩm/lần thẩm định

III

Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

200.000 đồng/giấy phép

Phí thẩm định cấp phép KD sản phẩm mật mã dân sự 8 triệu/lần

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4 Ngày 11/11/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 249/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Theo đó, doanh nghiệp khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mẫ dân sự, Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự; Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự phải nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Trong đó, mức thu phí thẩm định cấp mới Giấy phép kinh doanh một nhóm sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là 08 triệu đồng/lần thẩm định; 02 triệu đồng/lần nếu thêm một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ. Phí thẩm định sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự do thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật là 01 triệu đồng/lần thẩm định; phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự là 03 triệu đồng/sản phẩm/lần thẩm định… Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

Xem chi tiết Thông tư 249/2016/TT-BTC tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 249/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Cơ quan ban hành:
Bộ Tài chính
Số hiệu:
249/2016/TT-BTC
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
11/11/2016
Lĩnh vực:
Dân sự
Người ký:
Vũ Thị Mai
Ngày hiệu lực:
01/01/2017
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực một phần

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản