Thông tư 24/2023/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 24/2023/TT-BKHCN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Lê Xuân Định |
| Ngày ban hành | 29/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 15/02/2024 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
04 nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất Ngày 29/12/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 24/2023/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. 04 nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất như sau: - Kiểm tra việc áp dụng yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý Nhà nước về chất lượng trong sản xuất; - Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra; - Kiểm tra hoạt động kiểm soát quá trình sản xuất của cơ sở được kiểm tra liên quan đến việc tạo thành sản phẩm, hàng hóa và duy trì sự đảm bảo chất lượng; - Thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của chất lượng sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 2. 02 hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất bao gồm: - Kiểm tra theo kế hoạch; - Kiểm tra đột xuất. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2024. Xem chi tiết Thông tư 24/2023/TT-BKHCN tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ __________
Số: 24/2023/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023
THÔNG TƯ
Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
____________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; - Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Lưu: VT, TĐC (5).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
Phụ lục
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
_____________________
1. Mẫu 1. QĐKT: Quyết định về việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
2. Mẫu 2. BBKT: Biên bản kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
3. Mẫu 3. BBLM: Biên bản lấy mẫu
4. Mẫu 4. TNPM: Tem niêm phong mẫu
5. Mẫu 5. TBKQTN: Thông báo kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa
6. Mẫu 6. TNPSP: Tem niêm phong lô sản phẩm, hàng hóa
7. Mẫu 7. TBKPSC: Thông báo thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra thị trường
8. Mẫu 8. BBMHM: Biên bản mã hóa mẫu
Mẫu 1. QĐKT
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________
Số: /QĐ-….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
…….,ngày…..tháng…..năm 20….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
____________________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (1)
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ.....(2)......................;
Căn cứ....(3)........................;
Theo đề nghị của ................ (4)...................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, gồm các thành viên sau đây:
1. Họ tên và chức vụ:............................................................................... Trưởng đoàn
2. Họ tên và chức vụ:................................................................................. Thành viên
3. Họ tên và chức vụ:................................................................................. Thành viên
Điều 2. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất tại…………………………(5)…………………
- Nội dung kiểm tra:
- Đối tượng kiểm tra:
- Chế độ kiểm tra:
- Thời gian kiểm tra:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đoàn kiểm tra và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như điều 3;
- Lưu: VT, (…đơn vị soạn thảo).
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
______________________
(1) Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ra quyết định.
(2) Nếu là kiểm tra theo kế hoạch: ghi tên văn bản kế hoạch kiểm tra được phê duyệt.
Nếu là kiểm tra đột xuất: ghi căn cứ kiểm tra đột xuất phù hợp quy định tại Điều 4 Thông tư này.
(3) Văn bản quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ra quyết định.
(4) Thủ trưởng đơn vị có chức năng tham mưu đề xuất việc kiểm tra.
(5) Tên địa bàn kiểm tra.
Mẫu 2. BBKT
TÊN CƠ QUAN RA QĐ KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
…….,ngày…..tháng…..năm 20….
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
Số:.........................
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008. Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đoàn kiểm tra về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất được thành lập theo Quyết định số: /QĐ- ngày tháng năm của..............(1) đã tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại (tên và địa chỉ cơ sở sản xuất).
Thành phần đoàn kiểm tra gồm:
1. ………………… Chức vụ: Trưởng đoàn
2. …………………..
3. …………………
Với sự tham gia của
1. ………………… Chức vụ: Thành viên
2. …………………..
Đại diện cơ sở được kiểm tra
1. ………………… Chức vụ: Thành viên
2. …………………..
I. Nội dung - kết quả kiểm tra
(Ghi theo các nội dung theo thực tế kiểm tra)
II.Nhận xét và kết luận:
(Nhận xét, kết luận về các nội dung theo thực tế kiểm tra tại thời điểm kiểm tra).
III. Yêu cầu đối với cơ sở:
(Nghiêm chỉnh, chấp hành các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Khắc phục, sửa chữa và thời hạn thực hiện (nếu có) quy định tại........; các biện pháp xử lý khác theo quy định).
IV. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
Biên bản lập .... bản như nhau và được mọi người tham dự thông qua vào hồi....giờ............. ………..ngày..........tháng.....năm......tại..............
01 bản giao cho cơ sở được kiểm tra,... bản lưu tại đoàn kiểm tra./.
Đại diện cơ sở được kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trưởng đoàn kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thành viên đoàn kiểm tra
Lưu ý: Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành, số lượng biên bản sẽ theo số lượng cơ quan tham gia kiểm tra và lập biên bản.
(1) Chức danh của người ra Quyết định kiểm tra.
Mẫu 3. BBLM
TÊN CƠ QUAN RA QĐ KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
…….,ngày…..tháng…..năm 20….
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số: ………
1. Tên cơ sở được lấy mẫu:
2. Đại diện cơ sở được lấy mẫu: (Họ tên, chức vụ, đơn vị)
………………………………………………………………….
3. Người chứng kiến việc lấy mẫu (nếu có): Họ tên, địa chỉ
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
4. Người lấy mẫu: (Họ tên, chức danh, đơn vị)
………………………………………………………………….
5. Phương pháp lấy mẫu: (Ghi rõ theo TCVN……… hoặc QCVN …………..hoặc phương pháp ngẫu nhiên, đảm bảo mẫu là đại diện cho lô hàng
STT
Tên mẫu, ký hiệu / mã hiệu
Nơi lấy mẫu
Đơn vị tính
Lượng mẫu
Cỡ lô (Khối lượng/số lượng lô hàng)
Ngày sản xuất, số lô (nếu có)
Ghi chú
6. Tình trạng mẫu:
- Mẫu được chia làm ... đơn vị: 01 đơn vị mẫu đưa đi thử nghiệm,.... đơn vị được lưu tại cơ sở được kiểm tra. (Số lượng của mỗi đơn vị mẫu đảm bảo đủ để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra theo yêu cầu quản lý và phương pháp thử quy định).
- Mẫu được niêm phong dưới sự chứng kiến của đại diện cơ sở lấy mẫu, người chứng kiến (nếu có).
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi bên giữ 01 bản./.
Đại diện cơ sở được lấy mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Người lấy mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trưởng đoàn kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 4.TNPM
TEM NIÊM PHONG MẪU
(1)
Tên mẫu: ..........................................................................................
Số thứ tự trong biên bản lấy mẫu: ....................................................
Ngày lấy mẫu: ...................................................................................
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
______________________________
(1) Đóng dấu của cơ quan kiểm tra.
Mẫu 5. TBKQTN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________ Số: /TB-….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
…….,ngày…..tháng…..năm 20….
THÔNG BÁO Kết quả thử nghiệm mẫu ______________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số... ngày... (1);
Căn cứ vào Biên bản kiểm tra số........ ngày...... ; kết quả thử nghiệm mẫu số....;
Theo đề nghị của trưởng đoàn kiểm tra.
............(2) THÔNG BÁO
1. Kết quả thử nghiệm mẫu
STT
Tên mẫu, Ký hiệu/mã hiệu
Tên cơ sở được kiểm tra
Số lô, cỡ lô, ngày sản xuất (nếu có)
Chỉ tiêu không đạt
Ghi chú
Kết luận về chất lượng mẫu:...................................
2. Yêu cầu đối với cơ sở được kiểm tra:
Nơi nhận:
- Cơ sở được kiểm tra (để thực hiện);
- Lưu: VT, (…đơn vị soạn thảo)
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
_______________________
(1) Ghi quyết định quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm tra.
(2) Tên cơ quan kiểm tra.
Mẫu 6.TNPSP
TEM NIÊM PHONG LÔ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(1)
Tên sản phẩm, hàng hóa:...................................................................................................
Số thứ tự lô sản phẩm, hàng hóa:......................................................................................
Tên cơ sở được kiểm tra:...................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Ngày niêm phong:..............................................................................................................
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
______________________________
(1) Đóng dấu của cơ quan kiểm tra.
Mẫu 7.TBKPSC
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA __________ Số: /TB-….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
…….,ngày…..tháng…..năm 20….
THÔNG BÁO
Về việc thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra thị trường
_________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng,hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ thông tư số ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ............ (1);
Căn cứ Biên bản xử lý vi phạm hành chính ....;
Theo đề nghị của trưởng đoàn kiểm tra....
(2) THÔNG BÁO
1. Thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa: (tên sản phẩm, hàng hóa, ký hiệu/ mã hiệu, số lô, cỡ lô, ngày sản xuất ( nếu có)...)
Do (Tên cơ sở được kiểm tra), địa chỉ:.................... sản xuất.
2. (Tên cơ sở được kiểm tra) có trách nhiệm thu hồi, xử lý/khắc phục đối với sản phẩm không phù hợp trên, trong thời hạn ....... ngày. Sản phẩm được tiếp tục sản xuất, lưu thông sau khi đã thực hiện các hành động khắc phục đạt yêu cầu và được cơ quan kiểm tra ra công văn thông báo được tiếp tục sản xuất.
3. (3) có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu nội dung thông báo, trưởng đoàn kiểm tra theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện của cơ sở được kiểm tra.
Nơi nhận: - Cơ sở được kiểm tra;
- Cơ quan liên quan (để phối hợp);
- Lưu: VT, …….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
________________________
(1) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ cơ quan kiểm tra.
(2) Tên cơ quan kiểm tra.
(3) Người đại diện theo pháp luật (cơ sở được kiểm tra).
Mẫu 8. BBMHM
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
…….,ngày…..tháng…..năm 20….
BIÊN BẢN MÃ HÓA MẪU
STT
Mã hoá
Tên mẫu
Nơi lấy mẫu
Tên địa chỉ cơ sở sản xuất
Ghi chú
NGƯỜI GIÁM SÁT (Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI MÃ HÓA (Ký, ghi rõ họ tên)
04 nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
Ngày 29/12/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 24/2023/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. 04 nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất như sau:
- Kiểm tra việc áp dụng yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý Nhà nước về chất lượng trong sản xuất;
- Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra;
- Kiểm tra hoạt động kiểm soát quá trình sản xuất của cơ sở được kiểm tra liên quan đến việc tạo thành sản phẩm, hàng hóa và duy trì sự đảm bảo chất lượng;
- Thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của chất lượng sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. 02 hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất bao gồm:
- Kiểm tra theo kế hoạch;
- Kiểm tra đột xuất.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.
Xem chi tiết Thông tư 24/2023/TT-BKHCN tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 24/2023/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Số hiệu:
- 24/2023/TT-BKHCN
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 29/12/2023
- Lĩnh vực:
- Khoa học – Công nghệ
- Người ký:
- Lê Xuân Định
- Ngày hiệu lực:
- 15/02/2024
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.