📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư 23/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

📄 Số hiệu: 23/2017/TT-BGTVT🏛️ Bộ Giao thông Vận tải📅 28/07/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu23/2017/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Giao thông Vận tải
Người kýTrương Quang Nghĩa
Ngày ban hành28/07/2017
Ngày hiệu lực15/09/2017
Lĩnh vựcHàng hảiGiao thông

Trích yếu nội dung

Thuyền trưởng phải là người rời tàu cuối cùng Ngày 28/07/2017, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT quy định về chức năng, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Trong số chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam, thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất, thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng. Trong trường hợp tàu gặp nạn và phải bỏ tàu, thuyền trưởng có nhiệm vụ phải tổ chức đưa người xuống thiết bị cứu sinh theo thứ tự ưu tiên: Trẻ em, phụ nữ có thai, người ốm, người già, phụ nữ và người khuyết tật; Khi bỏ tàu, thuyền trưởng vẫn phải chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tìm kiếm và cứu hành khách (nếu có), thuyền viên đang bị mất tích và áp dụng các biện pháp cần thiết để đưa những người còn lại đến nơi an toàn và về nước, nếu tàu bị tai nạn ở nước ngoài; Thuyền trưởng phải là người rời tàu cuối cùng. Ngoài việc cứu người, thuyền trưởng còn phải chịu trách nhiệm tổ chức mang theo nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký thông tin vô tuyến, hải đồ khu vực bị nạn, tiền và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác của tàu. Trường hợp có người rơi xuống nước, thuyền trưởng phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm, cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu, Đài thông tin duyên hải, Trung tâm tìm kiếm cứu nạn hàng hải, Cảng vụ hàng hải, các cơ quan chức năng liên quan nơi gần nhất, thông báo cho các tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm và cứu nạn; Chỉ được phép cho tàu rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng, trừ trường hợp gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu biển và những người khác trên tàu. Thời gian và các biện pháp đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hàng hải. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/09/2017; bãi bỏ Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21/03/2012 và Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT ngày 01/04/2013. /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-priority:99; mso-style-qformat:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin-top:0in; mso-para-margin-right:0in; mso-para-margin-bottom:10.0pt; mso-para-margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:"Calibri","sans-serif"; mso-ascii-font-family:Calibri; mso-ascii-theme-font:minor-latin; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-theme-font:minor-fareast; mso-hansi-font-family:Calibri; mso-hansi-theme-font:minor-latin; mso-bidi-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-theme-font:minor-bidi;} Xem chi tiết Thông tư 23/2017/TT-BGTVT tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ------- Số: 23/2017/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH CỦA THUYỀN VIÊN VÀ ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/20177NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010 mà Việt Nam là thành viên;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.

Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 57; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, TCCB (Nđt).

BỘ TRƯỞNG Trương Quang Nghĩa

PHỤ LỤC I

MẪU SỔ THUYỀN VIÊN (Kèm theo Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Mẫu Sổ thuyền viên (Mặt ngoài trang bìa đầu)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

SỔ THUYỀN VIÊN

SEAMAN’S BOOK

2. Mẫu Sổ thuyền viên (Mặt trong trang bìa đầu)

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG SỔ THUYỀN VIÊN

REGULATIONS ON USING THIS SEAMAN'S BOOK

1. Sổ thuyền viên được cấp cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam theo quy định của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

This Seaman's book is issued to seafarer who is working on board Vietnamese vessels, foreign vessels and foreign seafarer who is working on board Vietnamese vessels in compliance with the regulations of the Government of the Socialist Republic of Vietnam.

2. Sổ thuyền viên là bằng chứng về thời gian, chức danh đảm nhiệm trên tàu biển của thuyền viên.

This Seaman's book is the evidence document of the period of working on board, rank and capacity of the seafarer.

3. Chủ tàu, thuyền trưởng chịu trách nhiệm xác nhận việc bố trí chức danh thuyền viên, thời gian xuống tàu, rời tàu trong Sổ thuyền viên.

Shipowner, Master are responsible for certifying rank and capacity, date of embarkation and disembarkation of seafarer.

4. Mỗi thuyền viên chỉ được cấp một Sổ thuyền viên; thuyền viên được cấp Sổ thuyền viên có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận, không được tẩy, xóa, sửa chữa những nội dung trong Sổ thuyền viên; không được cho người khác sử dụng hoặc sử dụng trái với quy định của pháp luật.

Each seafarer shall hold one Seaman’s book only; it must be kept carefully. Any unauthorized modification, correction, deletion to the seaman’s book is strictly forbidden. This seaman’s book must not be used by other person or used for illegal purposes.

5. Sổ thuyền viên không giới hạn thời gian sử dụng.

Time of use the seaman's book is unlimited.

6. Khi Sổ thuyền viên bị mất, bị hỏng, bị sai thông tin hoặc hết số trang sử dụng thì thuyền viên phải làm thủ tục theo quy định để được cấp lại.

In case of loss or damage or errored information or when all pages of this Seaman's book have been used up, the bearer shall apply for renewal.

3. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

SỔ THUYỀN VIÊN

SEAMAN’S BOOK

4. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

SỔ THUYỀN VIÊN

SEAMAN’S BOOK

Số:…………………..

No.

Ảnh cỡ 4x6 cm

Chữ ký của người được cấp Sổ thuyền viên

Signature of the bearer

5. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 3)

SỔ THUYỀN VIÊN

SEAMAN’S BOOK

Họ và tên thuyền viên: ................................................................................................

Full name

Giới tính: ....................................................................................................................

Sex

Ngày sinh: ..................................................................................................................

Date of birth

Nơi sinh: ....................................................................................................................

Place of birth

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Nationality

Số GCMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu: ......................................................................

ID card N° or passport

…………………., ngày …….. tháng ……. năm ……..

Date month year

6. Mẫu Sổ thuyền viên (Trang 4 đến trang 48)

BỐ TRÍ CHỨC DANH

Designation

Tên tàu: ......................................................................................................................

Ship's name

Loại tàu: ......................................................... Quốc tịch:………………………………….

Type of ship Nationality

Tổng dung tích: ………………………………GT Tổng công suất máy chính: kW

Gross tonnage Main Engine's Power

Chủ tàu: .....................................................................................................................

Shipowner

Chức danh:…………………………………….. Số GCNKNCM:.......................

Capacity No. of COC.

Ngày chủ tàu bố trí chức danh: ……………………………………………………

Date of assignment

CHỦ TÀU SHIPOWNER (Ký và đóng dấu) Signed and Stamped

Tên cảng, ngày xuống tàu: …………………………………………

Port, Date of embarkation

THUYỀN TRƯỞNG MASTER (Ký và đóng dấu) Signed and Stamped

Tên cảng, ngày rời tàu:………………………………………………….

Port, Date of disembarkation

THUYỀN TRƯỞNG MASTER (Ký và đóng dấu) Signed and Stamped

Sổ này gồm 48 trang được đánh số từ 1 đến 48 (in ở trang 48)

This book consists of 48 pages which are numbered from 1 to 48 (in page no. 48)

7. Mẫu Sổ thuyền viên

ĐẶC ĐIỂM SỔ THUYÊN VIÊN

SEAMAN'S BOOK DESIGN

1. Bìa màu xanh, được làm bằng chất liệu chống thấm nước, bền dai;

2. Kích thước 12,5 x 8,7 cm;

3. Giấy bên trong sổ là loại giấy màu trắng;

4. Sổ gồm 48 trang, được đánh số từ 1 đến 48.

PHỤ LỤC II

MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP SỔ THUYỀN VIÊN (Kèm theo Thông tư số 23 /2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Independence - Freedom - Happiness ---------------

Ảnh (4x6)

TỜ KHAI

ĐỀ NGHỊ CẤP SỔ THUYỀN VIÊN

APPLICATION FOR ISSUING SEAMAN’S BOOK

1. Họ và tên (chữ in hoa):......................................................... 2. Nam, nữ:……………..

Full name (in BLOCK letters) Male, female

3. Sinh ngày:…….. tháng ………. năm ..........................................................................

4. Nơi sinh: .............................................. 5. Quốc tịch………………………………………

Place of birth Nationality

6. Số GCMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu: ...............................................................

Identity card

Ngày cấp: ……/..../……. Nơi cấp: .......................................

Date of issue Place of issue

7. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................

Permanent registered address

8. Nơi đăng ký tạm trú (nếu có): ...................................................................................

Temporary registered address (if any)

9. Chức danh: .............................................................................................................

Capacity

10. GCNKNCM: ……………………. Ngày cấp: ……./……/................................. (nếu có).

Competency certificate No Date of issue (if any)

11. Hình thức cấp (cấp mới, cấp lại): ............................................................................

Type of issue

12. Lý do cấp lại: ........................................................................................................

Reason for renewal

13. Số Sổ thuyền viên đã cấp (nếu có):………… Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp.........

Seaman’s book N° (if any) Date of issue Place of issue

Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai trên.

I confirm all the informations above are true and authentic and will be responsible for the declaration.

……, ngày ….. tháng …… năm ….. Date month year Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) Applicant (Signed and named)

Thuyền trưởng phải là người rời tàu cuối cùng

Ngày 28/07/2017, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT quy định về chức năng, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Trong số chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam, thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất, thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng. Trong trường hợp tàu gặp nạn và phải bỏ tàu, thuyền trưởng có nhiệm vụ phải tổ chức đưa người xuống thiết bị cứu sinh theo thứ tự ưu tiên: Trẻ em, phụ nữ có thai, người ốm, người già, phụ nữ và người khuyết tật; Khi bỏ tàu, thuyền trưởng vẫn phải chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tìm kiếm và cứu hành khách (nếu có), thuyền viên đang bị mất tích và áp dụng các biện pháp cần thiết để đưa những người còn lại đến nơi an toàn và về nước, nếu tàu bị tai nạn ở nước ngoài; Thuyền trưởng phải là người rời tàu cuối cùng. Ngoài việc cứu người, thuyền trưởng còn phải chịu trách nhiệm tổ chức mang theo nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký thông tin vô tuyến, hải đồ khu vực bị nạn, tiền và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác của tàu. Trường hợp có người rơi xuống nước, thuyền trưởng phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm, cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu, Đài thông tin duyên hải, Trung tâm tìm kiếm cứu nạn hàng hải, Cảng vụ hàng hải, các cơ quan chức năng liên quan nơi gần nhất, thông báo cho các tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm và cứu nạn; Chỉ được phép cho tàu rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng, trừ trường hợp gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu biển và những người khác trên tàu. Thời gian và các biện pháp đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hàng hải. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/09/2017; bãi bỏ Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21/03/2012 và Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT ngày 01/04/2013.

/* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-priority:99; mso-style-qformat:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin-top:0in; mso-para-margin-right:0in; mso-para-margin-bottom:10.0pt; mso-para-margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:"Calibri","sans-serif"; mso-ascii-font-family:Calibri; mso-ascii-theme-font:minor-latin; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-theme-font:minor-fareast; mso-hansi-font-family:Calibri; mso-hansi-theme-font:minor-latin; mso-bidi-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-theme-font:minor-bidi;}

Xem chi tiết Thông tư 23/2017/TT-BGTVT tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 23/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

Cơ quan ban hành:
Bộ Giao thông Vận tải
Số hiệu:
23/2017/TT-BGTVT
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
28/07/2017
Lĩnh vực:
Hàng hải
Người ký:
Trương Quang Nghĩa
Ngày hiệu lực:
15/09/2017
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản