Thông tư 20/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 20/2024/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Lê Tấn Cận |
| Ngày ban hành | 25/03/2024 |
| Ngày hiệu lực | 15/05/2024 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia Ngày 25/3/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2024/TT-BTC quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý. 1. Định mức chi phí nhập, xuất lương thực và muối ăn như sau: - Định mức chi phí nhập kho gạo: 246.816 đồng/tấn.lần; - Định mức chi phí xuất kho gạo: 234.400 đồng/tấn.lần; - Định mức chi phí nhập kho thóc đổ rời: 261.271 đồng/tấn.lần; - Định mức chi phí xuất kho thóc đổ rời: 241.536 đồng/tấn.lần; - Định mức chi phí nhập kho thóc đóng bao: 443.721 đồng/tấn.lần; - Định mức chi phí xuất kho thóc đóng bao: 231.286 đồng/tấn.lần; - Định mức chi phí nhập muối ăn: 251.563 đồng/tấn.lần; - Định mức chi phí xuất muối ăn: 278.014 đồng/tấn.lần. 2. Định mức chi phí nhập, xuất vật tư, thiết bị như sau: - Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT1; - Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT2; - Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT3; - Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT4;... Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/5/2024. Xem chi tiết Thông tư 20/2024/TT-BTC tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________
Số: 20/2024/TT-BTC
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tạicửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý
_________________
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
2. Đối tượng áp dụng: Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
Điều 2. Nội dung định mức
1. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý theo phụ lục đính kèm.
2. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư số 18/2024/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
3. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 160/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các cơ quan Trung Ương của các đoàn thể;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Các đơn vị và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCDT (80 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
Phụ lục
DANH MỤC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA TẠI CỬA KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ(Kèm theo Thông tư số 20/2024/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
STT
Danh mục định mức chi phí
Đơn vị tính
Trị giá
1
2
3
4
I
Chi phí nhập, xuất lương thực và muối ăn
1
Định mức chi phí nhập kho gạo
đồng/tấn.lần
246.816
2
Định mức chi phí xuất kho gạo
đồng/tấn.lần
234.400
3
Định mức chi phí nhập kho thóc đổ rời
đồng/tấn.lần
261.271
4
Định mức chi phí xuất kho thóc đổ rời
đồng/tấn.lần
241.536
5
Định mức chi phí nhập kho thóc đóng bao
đồng/tấn.lần
443.721
6
Định mức chi phí xuất kho thóc đóng bao
đồng/tấn.lần
234.286
7
Định mức chi phí nhập muối ăn
đồng/tấn.lần
251.563
8
Định mức chi phí xuất muối ăn
đồng/tấn.lần
278.014
II
Chi phí nhập, xuất vật tư, thiết bị
1
Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT1
đồng/chiếc.lần
1.958.498
2
Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT2
đồng/bộ.lần
3.272.661
3
Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT3
đồng/bộ.lần
3.671.731
4
Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT4
đồng/bộ.lần
4.078.457
5
Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 16,5 m2
đồng/bộ.lần
304.008
6
Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 24,75 m2
đồng/bộ.lần
367.228
7
Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 60 m2
đồng/bộ.lần
596.120
8
Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ loại 16,5 m2
đồng/bộ.lần
223.958
9
Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ loại 24,5 m2
đồng/bộ.lần
263.158
10
Định mức chi phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ loại 60 m2
đồng/bộ.lần
451.533
11
Định mức chi phí nhập, xuất phao tròn cứu sinh
đồng/chiếc.lần
6.267
12
Định mức chi phí nhập, xuất phao áo cứu sinh
đồng/chiếc.lần
8.882
13
Định mức nhập, xuất bè cứu sinh nhẹ (phao bè)
đồng/chiếc.lần
18.384
14
Định mức chi phí nhập, xuất kim loại các loại
đồng/tấn.lần
123.801
15
Định mức chi phí nhập, xuất máy xúc đào đa năng
đồng/chiếc.lần
3.481.991
16
Định mức chi phí nhập, xuất máy bơm nước chữa cháy
đồng/chiếc.lần
732.341
17
Định mức chi phí nhập, xuất động cơ thủy
đồng/chiếc.lần
2.312.074
18
Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (30-50) kVA
đồng/chiếc.lần
3.803.276
19
Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (> 50-100) kVA
đồng/chiếc.lần
3.873.336
20
Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (> 100-150) kVA
đồng/chiếc.lần
3.953.537
21
Định mức chi phí nhập, xuất máy phát điện loại (>150) kVA
đồng/chiếc.lần
4.038.809
Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia
Ngày 25/3/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2024/TT-BTC quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
1. Định mức chi phí nhập, xuất lương thực và muối ăn như sau:
- Định mức chi phí nhập kho gạo: 246.816 đồng/tấn.lần;
- Định mức chi phí xuất kho gạo: 234.400 đồng/tấn.lần;
- Định mức chi phí nhập kho thóc đổ rời: 261.271 đồng/tấn.lần;
- Định mức chi phí xuất kho thóc đổ rời: 241.536 đồng/tấn.lần;
- Định mức chi phí nhập kho thóc đóng bao: 443.721 đồng/tấn.lần;
- Định mức chi phí xuất kho thóc đóng bao: 231.286 đồng/tấn.lần;
- Định mức chi phí nhập muối ăn: 251.563 đồng/tấn.lần;
- Định mức chi phí xuất muối ăn: 278.014 đồng/tấn.lần.
2. Định mức chi phí nhập, xuất vật tư, thiết bị như sau:
- Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT1;
- Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT2;
- Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT3;
- Định mức chi phí nhập, xuất xuồng DT4;...
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/5/2024.
Xem chi tiết Thông tư 20/2024/TT-BTC tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 20/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài chính
- Số hiệu:
- 20/2024/TT-BTC
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 25/03/2024
- Lĩnh vực:
- Tài chính – ngân hàng
- Người ký:
- Lê Tấn Cận
- Ngày hiệu lực:
- 15/05/2024
- Tình trạng hiệu lực:
- Chưa áp dụng
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.