📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưHết hiệu lực

Thông tư số 19/LĐTBXH-TT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động

📄 Số hiệu: 19/LĐTBXH-TT🏛️ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội📅 02/06/1993

Thuộc tính văn bản

Số hiệu19/LĐTBXH-TT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Lao động Thương binh và Xã hội
Người kýTrần Đình Hoan
Ngày ban hành02/06/1993
Ngày hiệu lực01/04/1993
Ngày hết hiệu lực22/01/2005

Trích yếu nội dung

Thông tư số 19/LĐTBXH-TT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động

Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 973/CĐTC ngày 27 tháng 5 năm 1993, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động như sau:

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Phụ cấp lưu động nhằm bù đắp cho một số người làm nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi nơi ở và nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt không ổn định và có nhiều khó khăn.

II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG

1. Phụ cấp lưu động chỉ được áp dụng với nghề hoặc công việc mà tính chất lưu động chưa được xác định trong mức lương.

2. Nghề hoặc công việc lưu động nhiều, phạm vi rộng, địa hình phức tạp và khó khăn được hưởng mức phụ cấp cao.

III. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG

Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,6, 0,4 và 0,2 so với mức lương tối thiểu được áp dụng cụ thể như sau:

Mức Hệ số Mức phụ cấp thực hiện từ 1/4/1993 1 0,06 43.200 đ 2 0,04 28.800 đ 3 0,02 14.400 đ

1. Mức 1, Hệ số 0,60 áp dụng đối với những người làm việc:

Trong các tổ, đội khảo sát, tìm kiếm khoáng sản thuộc liên đoàn địa chất chuyên đề;

Trong các tổ đội đo đạc đại địa, địa hình thuộc cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước;

Trong các tổ đội khảo sát điều tra rừng;

Trong các tổ, đội khảo sát xây dựng công trình thuỷ điện.

2. Mức 2, Hệ số 0,40 áp dụng đối với những người làm việc.

Trong các tổ, đội khoan, thăm dò thuộc các liên đoàn địa chất;

Trong các tổ, đội khảo sát, tìm kiếm thuộc các liên đoàn địa chất khu vực;

Trong các tổ, đội khảo sát, đo đạc khí tượng thuỷ văn;

Trong xí nghiệp khảo sát xây dựng chuyên ngành, khu vực;

Trong các tổ, đội điều tra, đo đạc nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản;

Trong các tổ, đội xây lắp và sửa chữa đường dây tải điện cao thế;

Trong các tổ, đội xây lắp đường dây thông tin, liên tỉnh;

Tại các công trình xây dựng ở miền núi, đảo xa;

Trong các tổ, đội vệ sịnh phòng dịch sốt rét, bướu cổ.

3. Mức 3, hệ số 0,20 áp dụng đối với: Những người làm việc trong các tổ, đội xây dựng còn lại.

IV. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG

1. Phụ cấp lưu động được trả theo số ngày thực tế lưu động.

2. Phụ cấp lưu động được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng.

Đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp lưu động do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp lưu động được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

3. Các đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không áp dụng chế độ công tác phí.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với những quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ./.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản