📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư 19/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển

📄 Số hiệu: 19/2013/TT-BGTVT🏛️ Bộ Giao thông Vận tải📅 06/08/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu19/2013/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Giao thông Vận tải
Người kýĐinh La Thăng
Ngày ban hành06/08/2013
Ngày hiệu lực15/09/2013
Lĩnh vựcHàng hảiGiao thông

Trích yếu nội dung

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Nội dung toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI --------

Số: 19/2013/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG QUY TẮC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG NGỪA ĐÂM

VA TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển của Tổ chức Hàng hải quốc tế năm 1972 được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1981, 1987, 1989, 1993, 2001 và 2007;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển,

Nơi nhận: - Như Điều 40; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Tổng Công ty BĐATHH MB, MN; - Các Cảng vụ hàng hải; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ,; - Trang Thông tin điện tử của Bộ GTVT; - Báo GTVT, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, ATGT(5).

BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng

PHỤ LỤC I.

VỊ TRÍ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC ĐÈN VÀ DẤU HIỆU (Kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 6 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Định nghĩa

"Độ cao trên thân tàu" là chiều cao trên mặt boong cao nhất chạy liên tục từ mũi đến lái. Chiều cao này cần phải tính từ điểm đặt các đèn theo chiều thẳng đứng.

2. Vị trí và khoảng cách của các đèn theo mặt phẳng thẳng đứng

a) Trên tàu thuyền máy có chiều dài từ 20 mét trở lên các đèn cột phải được bố trí như sau:

- Đèn cột phía trước hoặc đối với tàu thuyền chỉ có duy nhất một đèn cột, thì đèn này phải đặt ở độ cao trên thân tàu ít nhất là 6 mét và nếu chiều rộng của tàu thuyền không quá 6 mét thì đèn phải đặt ở độ cao trên thân tàu tối thiểu bằng chiều rộng, nhưng không nhất thiết phải đặt đèn ở độ cao quá 12 mét trên thân tàu;

- Trong trường hợp tàu thuyền có hai đèn cột thì phải đặt đèn phía sau cao hơn đèn phía trước ít nhất là 4,5 mét.

b) Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa các đèn cột của tàu thuyền máy, phải sao cho trong mọi điều kiện bình thường của độ chênh mớn nước đèn sau luôn luôn phải được nhìn thấy cao hơn và phân biệt được với đèn trước ở khoảng cách 1000 mét tính từ mũi tàu đến mực nước biển.

c) Đèn cột của tàu thuyền máy có chiều dài từ 12 mét trở lên nhưng không quá 20 mét phải đặt ở độ cao trên thân tàu ít nhất là 2,5 mét.

d) Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12 mét có thể bố trí đèn cao nhất không quá 2,5 mét trên mép mạn. Nhưng nếu tàu thuyền này trưng đèn cột, các đèn mạn và đèn lái hoặc đèn chiếu sáng khắp bốn phía được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 của Thông tư này, thì đèn cột hoặc đèn chiếu sáng khắp bốn phía phải được bố trí cao hơn các đèn mạn ít nhất là 1 mét.

đ) Một trong số 2 hoặc 3 đèn cột quy định cho tàu thuyền máy đang làm nhiệm vụ lai kéo hoặc lai đẩy một tàu thuyền khác phải bố trí ở cùng một nơi đặt đèn cột trước hoặc đèn cột sau của tàu thuyền máy. Trong trường hợp nếu tàu thuyền lai dắt bố trí ở đèn cột sau thì đèn thấp nhất trong các đèn cột sau phải bố trí cao hơn 4,5 mét theo chiều thẳng đứng so với đèn cột trước.

e) Đèn cột hoặc đèn quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư này cần phải bố trí sao cho ở trên và cách xa các đèn khác và vật cản. Trừ trường hợp khi các đèn chiếu sáng khắp bốn phía quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 hoặc tại Điều 28 của Thông tư này thực tế không thể bố trí ở dưới các đèn cột, thì có thể đặt chúng trên các đèn cột hoặc đặt ở vị trí giữa các đèn cột trước và các đèn cột sau theo chiều thẳng đứng; trong trường hợp này cần phải bảo đảm việc thực hiện các yêu cầu tại khoản c mục 3 Phụ lục này.

g) Các đèn mạn của một tàu thuyền máy phải được đặt ở độ cao trên thân tàu không vượt quá 3/4 chiều cao của đèn cột trước. Các đèn này không được đặt quá thấp để tránh nhầm lẫn với ánh sáng của các đèn trên boong.

h) Các đèn mạn, nếu được ghép thành một đèn hai màu và trên thuyền máy có chiều dài dưới 20 mét thì phải được bố trí thấp hơn đèn cột ít nhất 1 mét.

i) Khi chấp hành các điều khoản quy định phải trưng 2 hoặc 3 đèn trên một đường thẳng đứng thì khoảng cách giữa các đèn đó phải được bố trí như sau:

- Tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên các đèn phải đặt cách nhau ít nhất là 2 mét và đèn thấp nhất trong số các đèn đó phải đặt ở độ cao ít nhất 4 mét trên sàn tàu, trừ đèn lai dắt mà tàu thuyền phải trưng:

- Tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét các đèn phải đặt cách nhau ít nhất là 1 mét và đèn thấp nhất trong số các đèn đó phải đặt ở độ cao ít nhất là 2 mét trên mớn nước chuyên chở, trừ đèn lai dắt theo quy định;

- Khi tàu thuyền phải trưng 3 đèn thì các đèn đó phải được đặt cách đều nhau;

k) Đèn thấp nhất trong số hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía quy định cho tàu thuyền đang đánh cá phải đặt cao hơn các đèn mạn ít nhất bằng hai lần khoảng cách giữa hai đèn đó theo chiều thẳng đứng.

l) Khi tàu thuyền trưng hai đèn neo thì đèn neo phía mũi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Thông tư này phải đặt cao hơn đèn neo phía lái ít nhất là 4,5 mét. Tàu thuyền có chiều dài từ 50 mét trở lên, đèn neo phía mũi đặt ở độ cao trên thân tàu tối thiểu là 6 mét.

3. Vị trí và khoảng cách giữa các đèn theo mặt phẳng nằm ngang

a) Đối với tàu thuyền máy theo quy định phải trưng 2 đèn cột thì khoảng cách theo mặt phẳng nằm ngang giữa hai đèn ít nhất bằng một nửa chiều dài của tàu thuyền đó nhưng không nhất thiết phải lớn hơn 100 mét. Đèn cột trước không được đặt cách xa sống mũi tàu quá 1/4 chiều dài của tàu thuyền đó.

b) Tàu thuyền máy có chiều dài từ 20 mét trở lên, các đèn mạn không được đặt phía trước đèn cột trước mà phải bố trí ở hai bên mạn hoặc gần hai bên mạn của tàu thuyền.

c) Khi các đèn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 hoặc tại Điều 28 của Thông tư này đặt ở giữa đèn cột trước/các đèn cột trước và đèn cột sau/các đèn cột sau thì những đèn chiếu sáng khắp bốn phía cần phải đặt theo chiều ngang cách đường mũi lái của tàu không quá 2 mét.

d) Khi chỉ một đèn cột được quy định cho tàu thuyền máy, thì đèn này phải được trưng phía trước sườn giữa của tàu, trừ trường hợp tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét không nhất thiết phải trưng đèn này ở phía trước sườn giữa của tàu, nhưng phải trưng nó càng xa về phía trước sườn của tàu càng tốt.

4. Những chi tiết liên quan đến các đèn chỉ hướng trên tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền làm công tác nạo vét luồng lạch và tàu thuyền làm công việc ngầm dưới nước

a) Đèn chỉ hướng dụng cụ đánh cá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Thông tư này cho tàu thuyền đang đánh cá, theo phương ngang phải đặt cách xa đèn đỏ và đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía ít nhất là 2 mét và nhiều nhất là 6 mét. Đèn chỉ hướng này phải ở vị trí sao cho không cao hơn đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía như quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 của Thông tư này mà cũng không được thấp hơn các đèn mạn.

b) Các đèn và dấu hiệu của tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch hoặc đang tiến hành các công việc ngầm dưới nước chỉ phía có chướng ngại hay chỉ phía để tàu thuyền qua lại an toàn như quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 27 của Thông tư này phải được đặt ở khoảng cách tối đa theo phương ngang và trong mọi trường hợp, không được nhỏ hơn 2 mét tính từ đèn hoặc dấu hiệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 27 của Thông tư này. Trong mọi trường hợp, đèn hoặc dấu hiệu trên cùng của các đèn hoặc dấu hiệu này không được đặt cao hơn đèn hay dấu hiệu thấp nhất trong 3 đèn hoặc dấu hiệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 27 của Thông tư này.

5. Tấm chắn của các đèn mạn

Những đèn mạn trên tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên phải có những tấm chắn sơn màu đen nhạt và thoả mãn những quy định tại mục 9 của Phụ lục này. Trên các tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét, các đèn mạn cần phải có những tấm chắn sơn màu đen nhạt ngăn cách với phía mặt phẳng trục dọc tàu để phù hợp với quy định tại mục 9 của Phụ lục này. Trong trường hợp sử dụng đèn kép hai màu có một vách ngăn rất hẹp giữa cung ánh sáng màu xanh lục và màu đỏ thì không cần thiết phải bố trí tấm chắn bên ngoài.

6. Các dấu hiệu

a) Các dấu hiệu phải là màu đen và có kích thước như sau:

- Đường kính tối thiểu của dấu hiệu hình cầu là 0,6 mét;

- Đường kính đáy của dấu hiệu hình chóp nón tối thiểu là 0,6 mét và có chiều cao bằng đường kính đáy;

- Đường kính của dấu hiệu hình trụ tối thiểu là 0,6 mét và có chiều cao bằng 2 lần đường kính;

- Dấu hiệu hình thoi phải gồm 2 hình nón đã nêu trên và có chung một đáy.

b) Khoảng cách thẳng đứng giữa các dấu hiệu tối thiểu là 1,5 mét.

c) Tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét, kích thước của các dấu hiệu có thể nhỏ hơn, nhưng phải cân đối với kích thước của tàu thuyền và khoảng cách giữa các dấu hiệu cũng có thể giảm bớt cho thích hợp.

7. Đặc tính màu sắc của các đèn

Đặc tính màu sắc của tất cả các đèn hành trình phải phù hợp với các tiêu chuẩn sau đây nằm trong phạm vi giới hạn của biểu đồ được quy định cho từng loại màu sắc do Uỷ ban quốc tế về chiếu sáng đã thông qua. Vùng giới hạn của màu sắc khác nhau được xác định bằng những toạ độ gốc:

a) Màu trắng:

X 0,525 0,525 0,452 0,310 0,310 0,443

Y 0,382 0,440 0,440 0,348 0,283 0,382

b) Màu xanh lục:

X 0,028 0,009 0,300 0,203

Y 0,385 0,723 0,511 0,356

c) Màu đỏ:

X 0,680 0,660 0,735 0,721

Y 0,320 0,320 0,265 0,259

d) Màu vàng:

X 0,612 0,618 0,575 0,575

Y 0,382 0,382 0,425 0,406

8. Cường độ ánh sáng của các đèn

a) Cường độ ánh sáng tối thiểu của các đèn phải được tính toán theo công thức: I = 3,43.106.T.Đ2.K-D

Trong đó :

I: Cường độ ánh sáng tính bằng Can-de-la trong điều kiện làm việc

T: Ngưỡng chiếu sáng 2,10-7 lux (Đơn vị độ rọi)

D: Tầm nhìn thấy đèn (Tâm chiếu sáng) tính bằng hải lý

K: Hệ số truyền qua khí quyển. Đối với các đèn quy định hệ số K bằng 0,8 là trị số tương ứng với tầm xa khí tượng khoảng 13 hải lý.

b) Bảng sau đây giới thiệu một vài trị số đã tính toán theo công thức trên:

Tâm chiếu sáng của đèn tính bằng hải lý (D)

Cường độ ánh sáng của đèn tính bằng Can-de-la (I)

1

0,9

2

4,3

3

12,0

4

27,0

5

52,0

6

94,0

Ghi chú: Cường độ ánh sáng tối đa của các đèn hành trình phải được giới hạn để tránh những phản chiếu gây trở ngại. Việc này không nhất thiết phải lắp đặt các thiết bị để điều chỉnh cường độ ánh sáng.

9. Cung theo mặt phẳng ngang

a) Đối với đèn mạn, đèn lái và đèn cột:

- Các đèn mạn được bố trí trên tàu thuyền phải đảm bảo yêu cầu cường độ ánh sáng tối thiểu ở hướng mũi tàu. Cường độ ánh sáng phải giảm dần trong phạm vi từ 10 đến 30 ngoài cung chiếu sáng theo qui định thì không thể nhìn thấy ánh sáng nữa;

- Đối với đèn lái và các đèn cột ở 22,50 sau trục ngang đối với các đèn mạn, cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu phải được duy trì cho tới 50 bên trong phạm vi cung chiếu sáng quy định ở Điều 21 của Thông tư này. Từ 50 bên trong phạm vi cung chiếu sáng cho đến giới hạn của cung chiếu sáng quy định cường độ ánh sáng có thể giảm đi 50%. Sau đó cường độ ánh sáng phải giảm dần cho đến 50 bên ngoài giới hạn của cung chiếu sáng quy định thì không còn ánh sáng nữa.

b. Loại trừ các đèn neo không cần thiết phải đặt quá cao bên trên thân tàu ra, các đèn chiếu sáng khắp bốn phía phải bố trí ở vị trí sao cho không bị các cột buồm, xà ngang cột buồm hoặc các cấu trúc khác che khuất trong phạm vi một cung lớn hơn 60. Trường hợp chỉ trưng một đèn chiếu sáng khắp bốn phía, thì phải sử dụng hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía bố trí và che chắn một cách phù hợp để chúng có thể nhìn thấy như là một đèn ở khoảng cách 01 hải lý.

10. Cung theo mặt phẳng thẳng đứng

a) Cung theo mặt phẳng thẳng đứng của đèn điện đã quy định, trừ các đèn trên tàu thuyền buồm đang chạy phải bảo đảm:

- Duy trì được cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi nhỏ nhất là 50 bên trên đến 50 bên dưới của mặt phẳng ngang ở tất cả các góc;

- Duy trì ít nhất 60% cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi từ 7,50 bên trên đến 7,50 bên dưới mặt phẳng ngang ở tất cả các góc.

b) Trường hợp tàu thuyền buồm đang chạy, cung thẳng đứng của các đèn điện qui định phải bảo đảm:

- Duy trì cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi từ 50 bên trên đến 50 bên dưới mặt phẳng ngang;

- Duy trì ít nhất 50% cường độ ánh sáng yêu cầu tối thiểu trong phạm vi từ 250 bên trên đến 250 bên dưới mặt phẳng nằm ngang.

c) Đối với các loại đèn không phải là đèn điện thì những chi tiết về đặc tính kỹ thuật càng gần với qui định trên càng tốt.

11. Cường độ ánh sáng của các đèn không phải là đèn điện

Cường độ ánh sáng của đèn không phải là đèn điện trong chừng mực có thể được phải phù hợp với những hệ số đã ghi rõ trong bảng nêu ở mục 8 Phụ lục này.

12. Đèn điều động

Không phụ thuộc vào những qui định tại khoản k mục 2 Phụ lục này, tín hiệu đèn điều động nêu tại khoản 2 Điều 34 của Thông tư này phải được đặt trong cùng mặt phẳng dọc như đèn cột hoặc các đèn cột và nếu thực tế cho phép đèn điều động này phải đặt cao hơn đèn cột trước ít nhất là 2 mét theo chiều thẳng đứng. Trường hợp tàu thuyền chỉ phải mang một đèn cột thì đèn điều động nếu có phải đặt ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất cách đèn cột theo chiều thẳng đứng một khoảng ít nhất là 2 mét.

13. Tàu cao tốc

a) Đèn cột của tàu cao tốc, trong mối tương quan với chiều rộng tàu, có thể bố trí ở độ cao thấp hơn qui định tại điểm 1 khoản a mục 2 Phụ lục này, miễn rằng góc đáy của tam giác cân được hình thành bởi các đèn mạn và đèn cột khi nhìn trên hình chiếu đứng không nhỏ hơn 270.

b) Trên tàu cao tốc có chiều dài từ 50 mét trở lên, khoảng cách thẳng đứng giữa đèn cột trước và đèn cột chính (đèn cột sau) là 4,5 mét như qui định tại điểm 2 khoản a mục 2 Phụ lục này có thể được thay đổi miễn rằng, khoảng cách đó không nhỏ hơn giá trị được tính theo công thức sau:

Trong đó:

y - Độ cao của đèn cột chính so với đèn cột trước, mét;

a - Độ cao của đèn cột trước so với đường nước đầy tải, mét;

Ψ - Độ chúi tại mớn nước đầy tải, độ;

c - Khoảng cách ngang giữa các đèn cột, mét.

14. Sự chấp thuận

Cấu tạo các đèn và các dấu hiệu cũng như sự bố trí các đèn trên tàu thuyền phải thoả mãn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia mà tàu thuyền mang cờ quốc tịch.

PHỤ LỤC II.

NHỮNG TÍN HIỆU BỔ SUNG CHO TÀU THUYỀN ĐÁNH CÁ ĐANG ĐÁNH CÁ Ở GẦN NHAU (Kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 6 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Tổng quát

Các đèn hiệu nêu trong Phụ lục này, nếu được áp dụng theo qui định tại khoản 4 Điều 26 của Thông tư này phải được đặt ở nơi nhìn thấy rõ nhất. Các đèn này phải thấp hơn các đèn qui định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 26 của Thông tư này và cách các đèn ít nhất là 0,9 mét. Các đèn này phải được nhìn thấy từ khắp bốn phía và có tầm chiếu sáng ít nhất là 1 hải lý, nhưng phải nhỏ hơn tầm xa của các đèn qui định trong Quy tắc này cho tàu thuyền đánh cá.

2. Tín hiệu cho tàu thuyền đánh cá bằng lưới vét

a) Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới vét có chiều dài từ 20 mét trở lên, dù sử dụng hay không sử dụng dụng cụ đánh cá chìm dưới đáy hoặc dụng cụ đánh cá voi phải trưng:

- Khi thả lưới mang hai đèn trắng đặt trên dưới theo chiều thẳng đứng;

- Khi kéo lưới mang đèn trắng trên, đèn đỏ dưới theo chiều thẳng đứng;

- Khi lưới bị vướng mắc vào chướng ngại vật mang hai đèn đỏ đặt trên dưới theo chiều thẳng đứng.

b) Mỗi tàu thuyền đang rà kéo lưới đôi có chiều dài từ 20 mét trở lên phải trưng:

- Ban đêm, dọi đèn pha về phía trước và hướng về tàu thuyền kia đang cùng rà kéo lưới đôi với mình;

- Khi thả lưới, kéo lưới bị vướng chướng ngại vật, mang các đèn qui định tại khoản a mục 2 Phụ lục này.

c) Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới vét có chiều dài nhỏ hơn 20 mét, dù sử dụng hay không sử dụng dụng cụ đánh cá chìm dưới đáy hoặc dụng cụ đánh cá voi hoặc đang rà kéo lưới đôi có thể trưng các đèn qui định tại khoản a hoặc b mục 2 Phụ lục này.

3. Tín hiệu cho tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới nổi

Tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới nổi có thể trưng hai đèn vàng đặt trên dưới theo chiều thẳng đứng. Những đèn này mỗi giây phải luân phiên nhau chớp, khoảng thời gian sáng, tối bằng nhau và có thể chỉ mang những đèn kể trên khi tàu thuyền di chuyển khó khăn do các dụng cụ đánh cá gây nên.

PHỤ LỤC III.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC THIỆT BỊ PHÁT ÂM HIỆU (Kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 6 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Còi

a) Tần số và cự ly nghe rõ:

Tần số cơ bản của tín hiệu phải nằm trong dải tần 70 - 700Hz. Cự ly nghe rõ tín hiệu của các còi được xác định bởi các tần số bao gồm tần số cơ bản và hoặc một hay nhiều tần số cao hơn nằm trong dải tần 180 - 700Hz (±%) đối với tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên hoặc trong dải tần 180 - 2.100Hz (±1%) đối với tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét và đảm bảo mức độ áp lực âm thanh qui định tại khoản c mục 1 Phụ lục này.

b) Giới hạn của tần số cơ bản: Để bảo đảm còi trên tàu thuyền có đặc tính đa dạng, tần số cơ bản của các tín hiệu còi phải ở trong các giới hạn sau đây:

- 70 - 200Hz đối với tàu thuyền có chiều dài từ 200 mét trở lên

- 130 - 350Hz đối với tàu thuyền có chiều dài từ 75 mét trở lên nhưng nhỏ hơn 200 mét.

- 250 - 700Hz đối với tàu thuyền có chiều dài nhỏ hơn 75 mét.

c) Cường độ âm thanh và cự ly nghe rõ tín hiệu:

Còi lắp đặt trên tàu thuyền phải đảm bảo ở trên hướng phát ra cường độ âm thanh cực đại và ở cách còi 1m thì mức độ áp lực âm thanh phát ra trong một dải tối thiểu 1/3 ốc-ta-vơ trong dải tần số 180 - 700Hz (±1%) đối với tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên hoặc trong phạm vi 180 - 2.100Hz (±1%) đối với tàu thuyền có chiều dài dưới 20 mét, không được nhỏ hơn trị số quy định, tương ứng trong bảng dưới đây:

Chiều dài tàu thuyền tính bằng mét

Mức độ áp lực âm thanh ở cự ly 1 mét trong dải 1/3 ốc ta vơ tính bằng đề xi ben tương đương với 2.10-5 N/m2

Cự ly nghe rõ tính bằng hải lý

Từ 200 mét trở lên

143

2,0

Từ 75 mét trở lên nhưng dưới 200 mét

138

1,5

Từ 20 mét trở lên nhưng dưới 75 mét

130

1,0

Dưới 20 mét

120*

0,5

115**

111***

* Khi tần số đo được nằm trong khoảng 180 - 450 Hz

** Khi tần số đo được nằm trong khoảng 450 - 800 Hz

* ** Khi tần số đo được nằm trong khoảng 800 - 2100 Hz

d) Đặc tính định hướng:

Ở tất cả các hướng của mặt phẳng ngang, trong phạm vi hình quạt ±450 so với hướng trục còi, mức độ áp lực âm thanh của một còi định hướng không được thấp hơn 4dB so với mức độ áp lực âm thanh quy định trên hướng trục. Ở những hướng khác còn lại trong mặt phẳng ngang mức độ áp lực âm thanh không được thấp quá 10dB so với mức độ áp lực âm thanh qui định trên hướng trục, sao cho cự ly nghe rõ ở bất kỳ hướng nào cũng không được nhỏ hơn 1/2 cự ly nghe rõ trên hướng trục. Mức độ áp lực âm thanh phải được đo trong dải 1/3 ốc-ta-vơ để xác định cự ly nghe rõ của còi.

đ) Vị trí lắp đặt còi:

Khi trên tàu thuyền chỉ sử dụng duy nhất một còi định hướng, còi này phải được bố trí sao cho cường độ âm thanh tối đa hướng về phía trước mũi tàu.

Còi trên tàu thuyền phải đặt càng cao càng tốt để hạn chế các chướng vật chắn âm thanh phát ra và để hạn chế tới mức thấp nhất nguy cơ làm giảm thính giác của thuyền viên. Mức độ áp lực âm thanh của tín hiệu do chính bản thân tàu phát ra không được vượt quá 110 dB (A) tại các vị trí nghe và nếu có thể không vượt qua 100 dB (A).

e) Bố trí nhiều còi:

Khi trên tàu thuyền các còi bố trí cách nhau trên 100 mét thì phải có biện pháp xử lý sao cho các còi không được hoạt động đồng thời.

g) Hệ thống còi kết hợp:

Nếu do có những chướng ngại vật mà trường âm thanh của một còi duy nhất hoặc của một trong các còi nêu ở khoản e mục này có một vùng mà mức độ âm thanh giảm đi rõ rệt thì cần phải sử dụng một hệ thống còi kết hợp để khắc phục tình trạng đó. Vận dụng cho mục đích của Thông tư này, hệ thống còi kết hợp phải coi như một còi duy nhất. Những còi trong hệ thống kết hợp không được bố trí cách nhau quá 100 mét và phải sao cho có thể hoạt động đồng thời. Tần số của các còi này phải khác nhau ít nhất là 10Hz.

2. Chuông hoặc cồng

a) Cường độ của tín hiệu:

Chuông hoặc cồng hoặc bất cứ thiết bị nào khác có những đặc tính âm thanh tương tự, phải bảo đảm mức độ áp lực âm thanh ít nhất là 110dB ở khoảng cách 1mét tính từ chuông hoặc cồng.

b) Cấu tạo:

Chuông và cồng phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn và phát ra một âm thanh trong trẻo. Đường kính miệng chuông không được nhỏ hơn 300 mi li mét đối với tàu thuyền có chiều dài từ 20 mét trở lên. Nếu thực tế cho phép có thể bố trí đánh chuông bằng máy để đảm bảo cường độ âm thanh không thay đổi, nhưng vẫn phải đảm bảo được cho trường hợp đánh chuông bằng tay. Khối lượng dùi đánh chuông không nhỏ hơn 3% khối lượng của chuông.

3. Sự chấp thuận

Cấu tạo của những thiết bị phát âm hiệu, đặc tính và cách bố trí chúng trên tàu thuyền phải thoả mãn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia mà tàu thuyền mang cờ quốc tịch.

PHỤ LỤC IV. NHỮNG TÍN HIỆU CẤP CỨU

(Kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 6 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Những tín hiệu sau đây sử dụng hoặc trưng ra cùng một lúc hay riêng rẽ, báo hiệu tàu thuyền bị nạn và cần trợ giúp:

a) Cứ cách khoảng 1 phút cho nổ một phát súng hoặc tiếng nổ nào khác;

b) Dùng bất kỳ một thiết bị phát tín hiệu sương mù nào đó để phát ra âm thanh liên tục;

c) Từng thời gian ngắn bắn một pháo hoa hoặc bắn đạn có tín hiệu hình sao màu đỏ;

d) Dùng các phương tiện thông tin khác phát ra tín hiệu moóc sơ …--- … (SOS);

đ) Dùng vô tuyến điện thoại phát ra tiếng MAYDAY.

e) Tín hiệu cấp cứu NC theo luật tín hiệu quốc tế.

g) Treo một tín hiệu gồm 1 cờ hình vuông ở bên trên hay bên dưới một quả cầu hoặc một vật có dạng hình cầu.

h) Đốt lửa trên tàu thuyền (như đốt thùng nhựa, thùng dầu);

i) Pháo sáng có dù hay pháo cầm tay phát ra ánh sáng màu đỏ;

k) Phát tín hiệu có các đám khói màu da cam;

l) Dang hai cánh tay ra và từ từ giơ lên hạ xuống nhiều lần;

m) Cảnh báo bị nạn bằng cách gọi chọn số (DSC) trên kênh:

- VHF kênh 70, hoặc

- Kênh MF/HF trên tần số 2187,5 kHz; 8414,5 kHz; 4207,5 kHz; 6312 KHz; 12577 kHz hoặc 16804,5 kHz;

n) Cảnh báo bị nạn từ tàu đến bờ được truyền bởi hệ thống Inmarsat của tàu hoặc các trạm cung cấp dịch vụ điện thoại vệ tinh của tàu trên mặt đất;

o) Phát tín hiệu bằng vô tuyến điện định vị chỉ báo vị trí tàu bị nạn (EPIRB);

p) Phát tín hiệu đã được chấp thuận bằng hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến điện, kể cả bằng thiết bị phát báo radar của phương tiện cứu sinh.

2. Cấm sử dụng hoặc trưng ra một trong số các tín hiệu trên vào mục đích khác, ngoài trường hợp bị nạn xin cấp cứu. Cấm sử dụng những tín hiệu khác có thể nhầm lẫn với những tín hiệu kể trên.

3. Cần lưu ý đến những Chương có liên quan trong Bộ luật về tín hiệu quốc tế, Sổ tay về tìm kiếm và cứu nạn dùng cho các thương thuyền quyển số 3 và sử dụng các tín hiệu sau đây:

a) Giơ ra một mảnh vải màu da cam với hoặc một hình vuông và một hình tròn màu đen hoặc một dấu hiệu tượng trưng khác thích hợp (để dễ nhận biết được từ trên không).

b) Tạo ra vệt màu trên mặt nước.

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 19/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển

Cơ quan ban hành:
Bộ Giao thông Vận tải
Số hiệu:
19/2013/TT-BGTVT
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
06/08/2013
Lĩnh vực:
Hàng hải
Người ký:
Đinh La Thăng
Ngày hiệu lực:
15/09/2013
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản