📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 17-TC/TCĐN Hướng dẫn việc thu nộp lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh của các trường hợp có vốn nước ngoài đầu tư

📄 Số hiệu: 17-TC/TCĐN🏛️ Bộ Tài chính📅 23/05/1989

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17-TC/TCĐN
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýNgô Thiết Thạch — Thứ trưởng
Ngày ban hành23/05/1989
Ngày hiệu lực23/05/1989

Trích yếu nội dung

Thông tư số 17-TC/TCĐN Hướng dẫn việc thu nộp lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh của các trường hợp có vốn nước ngoài đầu tư

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 17-TC/TCĐN

Hà Nội ngày 23 tháng 5 năm 1989

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc thu nộp lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh của các

trường hợp có vốn nước ngoài đầu tư

________________________

Căn cứ nghị định số 139/HĐBT ngày 05/9/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết việc thi hành Luật về đầu tư nước ngoài tại Cộng hoà XHCN Việt nam, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thu nộp lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh của các trường hợp có vốn nước ngoài đầu tư như sau:

I. - NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Tất cả các tổ chức và cá nhân nước ngoài khi nộp đơn xin thành lập xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, bên Việt nam hoặc bên nước ngoài khi nộp đơn xin thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc đơn xin hợp tác kinh doanh ở Cộng hoà XHCN Việt nam đều phải nộp một khoản lệ phí xét đơn xin hợp tác kinh doanh hoặc đơn xin đầu tư (gọi chung là lệ phí xét đơn).

2. Nếu được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chấp nhận đơn và cấp giấy phép hợp tác kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, các đối tượng nói ở điểm 1 trên đây hoặc đại diện được uỷ quyền của họ là một tổ chức dịch vụ đầu tư đã đăng ký hoạt động chính thức.

II. - MỨC LỆ PHÍ

1/ Lệ phí xét đơn được ấn định chung là 50 USD cho một lần nộp đơn cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.

2/ Lệ phí kinh doanh được ấn định cho mỗi năm hoạt động và phân biệt như sau :

- Đối với hình thức hợp tác kinh doanh : 400 USD

- Đối với hình thức xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài : 0,02% tổng số vốn pháp định ghi trên giấy phép đầu tư.

Tổng số tiền lệ phí phải nộp được tính bằng cách nhân (x) số năm hoạt động ghi trong giấy phép với mức tỷ lệ phí ấn định cho mỗi năm hoạt động nói trên.

Trường hợp được kéo dài thời hạn hoạt động lệ phí cấp giấy phép sẽ được tính và thu bổ xung theo phương pháp trên, căn cứ theo các giấy tờ pháp lý về việc kéo dài thời hạn đó.

III. - CÁCH THU NỘP LỆ PHÍ

1/ Lệ phí xét đơn nộp một lần vào lúc nộp đơn

2/ Lệ phí kinh doanh nộp một lần vào lúc cấp giấy phép. Người nộp lệ phí có thể đề nghị Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cho chậm nộp một phần khoản lệ phí kinh doanh theo lịch đăng ký được Uỷ ban này chấp thuận.

3/ Các khoản nói trên có thể nộp bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản vào tài khoản "tiền gửi quỹ ngoại tệ Nhà nước" tại ngân hàng Ngoại thương trung ương (120-006).

4/ Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư là cơ quan thu lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh, có trách nhiệm xác nhận việc nộp lệ phí căn cứ trên giá trị tiền mặt thực nộp hoặc chứng từ chuyển tiền của Ngân hàng do người nộp lệ phí xuất trình.

IV.- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có giá trị kể từ ngày ký, áp dụng cả đối với các trường hợp trước khi ban hành thông tư này đã nộp đơn xin hợp tác kinh doanh hoặc đơn xin đầu tư mà chưa được cấp giấy phép (phải truy nộp lệ phí xét đơn); hoặc đã được cấp giấy phép hợp tác kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư (phải truy nộp cả hai loại lệ phí)./.

KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Thứ trưởng

(Đã ký)

Ngô Thiết Thạch

Lược đồ văn bản

  • 139-HĐBT Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
  • 139-HĐBT Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)17-TC.TCDN.doc · 57 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản