📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 17/2010/TT-BYT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm

📄 Số hiệu: 17/2010/TT-BYT🏛️ Bộ Y tế📅 20/05/2010

Thuộc tính văn bản

Số hiệu17/2010/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
NgànhY tế
Cơ quan ban hànhBộ Y tế
Người kýTrịnh Quân Huấn — Thứ trưởng
Ngày ban hành20/05/2010
Ngày hiệu lực01/01/2011

Trích yếu nội dung

Thông tư số 17/2010/TT-BYT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm

Nội dung toàn văn

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2010/TT-BYT

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng

để bổ sung calci vào thực phẩm

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

QCVN 3-4:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trịnh Quân Huấn



QCVN 3-4: 2010/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG CALCI
VÀO THỰC PHẨM
National technical regulation
on substances may be added for calcium fortification in food
Lời nói đầu
QCVN 3-4:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực
phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình
duyệt và được ban hành theo Thông tư số 17/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG CALCI
VÀO THỰC PHẨM
National technical regulation
on substances may be added for calcium fortification in food
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các
yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất được sử
dụng với mục đích bổ sung calci vào thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các
chất bổ sung calci vào thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Các chất bổ sung calci vào thực phẩm: là các chất được chủ động cho vào
thực phẩm với mục đích bổ sung calci.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4: JECFA monographs 1 - Combined
compendium - JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined
compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee
on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory
solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006):
Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân
tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu)
trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban
hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của
Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010
75
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế đối với
phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất bổ sung calci vào
thực phẩm được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như
sau:
1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci
carbonat.
1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci
gluconat.
1.3. Phụ lục 3: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci dihydro
phosphat.
1.4. Phụ lục 4: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Calci dihydro
diphosphat.
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong quy chuẩn này được thử theo JECFA
monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ
lục; có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6
năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
III. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Công bố hợp quy
1.1 Tất cả các chất bổ sung calci vào thực phẩm phải được công bố phù hợp
với các quy định tại Quy chuẩn này.
1.2 Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy
định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày
28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định
của pháp luật.
2. Kiểm tra đối với chất bổ sung calci vào thực phẩm
Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất bổ sung calci vào
thực phẩm phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại
Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm
và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử
dụng các chất bổ sung calci vào thực phẩm sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố
hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy
định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức
năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm
kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của
pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản mới.
Phụ lục 1
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CALCI
CARBONAT
1. Tên khác, chỉ số
2. Định nghĩa
Tên hóa học
Mã số C.A.S.
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
3. Cảm quan
4. Chức năng
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Định tính
Độ tan
Calci
Carbonat
Bari
Florid
Kiềm tự do
Arsen
Chì
Calcium carbonate, phấn
INS 170i
ADI “Không giới hạn”
Calci carbonat; muối Calci của acid carbonic.
471-43-1
CaCO3
100,09
Bột tinh thể nhỏ màu trắng, không mùi. - Chất dinh dưỡng bổ sung: bổ sung calci. - Phụ gia thực phẩm: chống đông vón.
Không tan trong nước và ethanol.
Phải có phản ứng đặc trưng của calci.
Phải có phản ứng đặc trưng của carbonat.
5.2. Độ tinh khiết
Giảm khối lượng khi sấy Không được quá 2,0% (sấy ở 200oC trong 4 giờ).
Các chất không tan trong
acid
Không quá 0,2%.
Không được quá 0,03%.
Không được quá 50,0 mg/kg.
Không được quá 0,05%.
Muối magnesi và muối
kiềm
Không được quá 1,0%.
Không được quá 3,0 mg/kg.
Không được quá 3,0 mg/kg.
5.3. Hàm lượng Không được thấp hơn 98,0% sau khi sấy khô.
78
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010
6. Phương pháp thử
6.1. Độ tinh khiết
Các chất không tan trong
acid
Bari
Florid
Kiềm tự do
Muối magnesi và muối
kiềm
Cân 5 g (chính xác đến mg) mẫu thử, cho phân tán vào
25 ml nước. Thêm cẩn thận 25 ml dung dịch acid
hydrocloric (1 trong 2), vừa thêm vừa khuấy, thêm
nước và định mức đến 200 ml. Đun sôi hỗn hợp, đậy
kín bình đựng, ngâm trong bể cách thủy trong 1 giờ, để
nguội và lọc. Rửa kết tủa thu được bằng nước cho đến
khi dịch rửa không còn clorid khi thử với dung dịch
bạc nitrat (TS). Nung kết tủa, để nguội, cân và tính kết
quả (%).
Khối lượng cặn thu được không được quá 10 mg.
Cân 1 g (chính xác đến mg) mẫu thử, trộn lẫn với 10 ml
nước. Thêm 15 ml dung dịch acid hydrocloric loãng
(TS), pha loãng tiếp đến 30 ml bằng nước và lọc. Lấy
20 ml dịch lọc, thêm 2 g natri acetat, 1 ml dung dịch
acid acetic loãng (TS), 0,5 ml dung dịch kali cromat
(TS) và để yên trong 15 phút. Dung dịch thu được
không được đục hơn dung dịch kiểm chứng có chứa
1 mg bari/ml. Để chuẩn bị dung dịch kiểm chứng, thêm
20 ml nước cất vào 0,3 ml dung dịch chuẩn bari (1,799 g
bari clorid/1 l), sau đó thêm 2 g natri acetat, 1 ml dung
dịch acid acetic loãng (TS), 0,5 ml dung dịch kali
cromat (TS). - Mẫu thử: 1 g (chính xác đến mg). - Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4 (chuyên luận
thử giới hạn florid - phương pháp III).
Cân 3 g mẫu thử, cho vào 30 ml nước mới được đun
sôi và để nguội, khuấy trong 3 phút và lọc. Thêm 2 giọt
dung dịch phenolphtalein (TS) vào 20 ml dịch lọc.
Dung dịch chuyển màu đỏ và bị mất màu khi cho thêm
0,2 ml acid hydrocloric 0,1 N.
Trộn 1 g mẫu thử với 40 ml nước, thêm cẩn thận 5 ml
acid hydrocloric, lắc đều hỗn hợp và đun sôi trong 1
phút. Thêm thật nhanh 40 ml dung dịch acid oxalic
(TS), khuấy mạnh cho đến khi tạo thành kết tủa. Thêm
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010
79
ngay 2 giọt dung dịch đỏ methyl (TS), sau đó thêm
từng giọt dung dịch amoniac (TS), cho đến khi dung
dịch bắt đầu có tính kiềm, để nguội dung dịch. Chuyển
hỗn hợp vào ống đong 100 ml, pha loãng bằng nước
đến 100 ml, để yên trong 4 giờ hoặc qua đêm, sau đó
gạn lấy phần dung dịch trong ở phía trên lọc qua giấy
lọc khô. Lấy 50 ml dịch lọc vào một đĩa platin, thêm
0,5 ml acid sulfuric, cô cạn hỗn hợp trên bếp cách thủy
cho đến khi còn một ít dung dịch. Cẩn thận cô phần
dung dịch còn lại trên ngọn lửa đến khô và tiếp tục đun
nóng cho đến khi các muối amoni bị phá hủy và bay
hơi hoàn toàn. Cuối cùng, nung cặn còn lại đến khối
lượng không đổi. Để nguội, cân và tính kết quả. (Khối
lượng cặn thu được không được quá 5 mg).
Arsen
Chì
6.2. Định lượng
Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4 (chuyên luận
thử giới hạn arsen - phương pháp II).
Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4. Xác định bằng
kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng
quy định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn
bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả
trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương
pháp phân tích công cụ.
Cân 200 mg (chính xác đến 0,1 mg) mẫu thử đã được
sấy khô, chuyển vào cốc 400 ml, thêm 10 ml nước và
khuấy để tạo thành một hỗn hợp sệt. Đậy cốc bằng một
mặt kính đồng hồ và dùng pipet (pipet được đặt giữa
mép cốc và gờ của kính đồng hồ) thêm 2 ml dung dịch
acid hydrocloric loãng (TS). Lắc cốc để hòa tan mẫu
thử. Tráng rửa thành cốc, mặt ngoài của pipet và mặt
kính đồng hồ, pha loãng đến 100 ml bằng nước cất.
Trong khi khuấy, (tốt nhất là dùng máy khuấy từ) thêm
30 ml dinatri ethylendiamintetraacetat 0,05 M, sau đó
thêm 15 ml dung dịch natri hydroxyd (TS) và 300 mg
chỉ thị xanh hydroxynaphthol và tiếp tục chuẩn độ đến
khi dung dịch có màu xanh da trời.
Mỗi ml dinatri ethylendiamintetraacetat 0,05 M tương
đương với 5,004 mg CaCO3.
80
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010
Phụ lục 2
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CALCI
GLUCONAT
1. Tên khác, chỉ số
2. Định nghĩa
Tên hóa học
Mã số C.A.S.
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Khối lượng phân tử
3. Cảm quan
4. Chức năng
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Định tính
Độ tan
Calci
Gluconat
5.2. Độ tinh khiết
Giảm khối lượng khi làm khô
Các hợp chất khử
Chì
Calcium gluconate
INS 578
ADI “Không giới hạn”.
Calci di-D-gluconat monohydrat.
299-28-5
C12H22CaO14.H2O
448,39
Dạng hạt hoặc bột tinh thể màu trắng, không
mùi, bền trong không khí. - Chất dinh dưỡng bổ sung: bổ sung calci. - Phụ gia thực phẩm: điều chỉnh độ acid, làm rắn
chắc, tạo phức kim loại.
Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Phải có phản ứng trưng của calci.
Phải có phản ứng trưng của gluconat.
Không được quá 2,0%. (sấy tại 105oC, trong 16 giờ).
Không được quá 1,0% tính theo D-glucose.
Không được quá 2,0 mg/kg.
5.3. Hàm lượng Không thấp hơn 98,0% và không được quá
102,0% tính theo chế phẩm đã làm khô.
CÔNG BÁO/Số 522 + 523 ngày 01-9-2010
81
6. Phương pháp thử
6.1. Độ tinh khiết
Các hợp chất khử
Chì
Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4 (chuyên
luận xác định các hợp chất khử - phương pháp I).
Thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4. Xác
định bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp
cho hàm lượng quy định. Lựa chọn cỡ mẫu thử
và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên
tắc của phương pháp mô tả tại JECFA
monograph 1 - Vol. 4 phần các phương pháp
phân tích công cụ.
6.2. Định lượng Cân khoảng 0,5 g (chính xác đến mg) mẫu thử,
hòa tan trong 5 ml dung dịch acid hydrocloric
loãng. Thêm 50 ml nước, 25 ml dung dịch natri
hydroxyd (TS) và khoảng 0,1 g acid 2-hydroxy
1-(2'-hydroxy-4'sulfo-1'-naphtylazo)-3-naphthoic.
Chuẩn độ ngay với dung dịch EDTA 0,05 M đến
khi màu của dung dịch chuyển từ màu đỏ sang
màu xanh.
Mỗi ml dung dịch EDTA 0,05 M tương đương
với 22,42 mg C12H22CaO14.H2O.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_17_2010_TT-BYT.pdf · 876 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản