Thông tư 165/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 165/2013/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Vũ Thị Mai |
| Ngày ban hành | 15/11/2013 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2014 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH --------
Số: 165/2013/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ
TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN; PHÍ ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN, AN NINH TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN VÀ PHÍ PHÊ DUYỆT,
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI THUỘC PHẠM VI GIÁM SÁT
CỦA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 05/5/2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam, như sau:
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cục Đăng kiểm Việt Nam - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (5).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 165/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính)
PHẦN THỨ NHẤT
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN,
CÔNG TRÌNH BIỂN
Chương I
PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN
I. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần phân cấp
1. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần thân tàu, trang thiết bị
Số đơn vị phí tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ tổng dung tích của tàu được nêu trong Biểu số 1.1.
- B: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 1.2.
Biểu số 1.1:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
1.250
2
Trên 50 đến 100
1.250 + (GT-50) x 35
3
Trên 100 đến 300
3.000 + (GT-100) x 30
4
Trên 300 đến 600
9.000 + (GT-300) x 25
5
Trên 600 đến 1.000
16.500 + (GT-600) x 22
6
Trên 1.000 đến 2.000
25.300 + (GT-1.000) x 20
7
Trên 2.000 đến 4.000
45.300 + (GT-2.000) x 18
8
Trên 4.000 đến 8.000
81.300 + (GT-4.000) x 15
9
Trên 8.000 đến 12.000
141.300 + (GT-8.000) x 12
10
Trên 12.000 đến 22.000
189.300 + (GT-12.000) x 8
11
Trên 22.000 đến 35.000
269.300 + (GT-22.000) x 6
12
Trên 35.000 đến 50.000
347.300 + (GT-35.000) x 4,5
13
Trên 50.000 đến 80.000
414.800 + (GT-50.000) x 3
14
Trên 80.000
504.800 + (GT-80.000) x 2
Biểu số 1.2:
Số TT
Kiểu tàu
Hệ số (B)
1
Tàu không tự hành
0,85
2
Tàu chở hàng tổng hợp
1,00
3
Tàu chở hàng rời, tàu chở quặng, tàu chở gỗ, tàu chở xi măng, tàu chở đá vôi, tàu chở ô tô, tàu chở container
1,10
4
Tàu kéo, tàu hoa tiêu, tàu công tác, tàu công trình, tàu tuần tra, tàu vỏ hợp kim nhôm, tàu vỏ phi kim loại
1,20
5
Tàu chở dầu, tàu chở hàng hỗn hợp quặng/dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở nhựa đường
1,40
6
Tàu chạy bằng buồm hoặc buồm và động cơ, tàu nghiên cứu biển, tàu dịch vụ dầu khí, kho chứa nổi và công trình biển di động, tàu cao tốc, cần cẩu nổi, ụ nổi, tàu có từ hai thân trở lên, tàu khách, du thuyền
1,50
7
Tàu chở xô hóa chất, tàu chở xô khí hóa lỏng
2,00
2. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống máy tàu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x C
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất (sức ngựa) của các máy chính và các máy phụ được nêu trong Biểu số 1.3;
- B: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 1.4;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số 1.5.
Biểu số 1.3:
Số TT
Tổng công suất máy chính và các máy phụ, Ne (sức ngựa)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
450
2
Trên 50 đến 90
450 + (Ne-50) x 20
3
Trên 90 đến 200
1.250 + (Ne-90) x 16
4
Trên 200 đến 400
3.010 + (Ne-200) x 10
5
Trên 400 đến 600
5.010 + (Ne-400) x 8
6
Trên 600 đến 1.000
6.610+ (Ne-600) x 6
7
Trên 1.000 đến 2.000
9.010 + (Ne-1.000) x 5
8
Trên 2.000 đến 5.000
14.010 + (Ne-2.000) x 4
9
Trên 5.000 đến 8.000
26.010 + (Ne-5.000) x 3
10
Trên 8.000 đến 12.000
35.010+ (Ne-8.000) x 2
11
Trên 12.000 đến 20.000
43.010+ (Ne-12.000) x 1,5
12
Trên 20.000 đến 30.000
55.010+ (Ne-20.000) x 1,3
13
Trên 30.000
68.010+ (Ne-30.000) x 1,1
Biểu số 1.4:
Số TT
Số lượng máy chính
Hệ số (B)
1
1
1,00
2
2
1,10
3
3
1,20
4
Từ 4 trở lên
1,30
Biểu số 1.5:
Số TT
Số lượng đường trục chân vịt
Hệ số (C)
1
1
1,00
2
2
1,10
3
3
1,15
4
Từ 4 trở lên
1,20
3. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần nồi hơi
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.6.
Biểu số 1.6:
Số TT
Sản lượng hơi, E (tấn/giờ)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 0,5
650
2
Trên 0,5 đến 1
950
3
Trên 1 đến 2
1.500
4
Trên 2 đến 4
2.250
5
Trên 4 đến 6
2.750
6
Trên 6
2.750 + (E-6) x 200
4. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị điện
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.7.
Biểu số 1.7:
Số TT
Tổng công suất định mức của các máy phát điện, P (kVA)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 20
320
2
Trên 20 đến 50
320 + (P-20) x 31
3
Trên 50 đến 100
1.250 + (P-50) x 25
4
Trên 100 đến 250
2.500 + (P-100) x 11,5
5
Trên 250 đến 500
4.225 + (P-250) x 9,5
6
Trên 500 đến 1.000
6.600+ (P-500) x 6,0
7
Trên 1.000 đến 2.000
9.600 + (P-1.000) x 3,2
8
Trên 2.000 đến 4.000
12.800 + (P-2.000) x 2,0
9
Trên 4.000
16.800 + (P-4.000) x 1,5
Chuyển đổi giữa kW và kVA theo công thức sau: 1,00 kW = 1,25 kVA
5. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống tự động và điều khiển từ xa: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x C
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất máy chính và cấp tự động hóa được nêu trong Biểu số 1.8;
- B: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 1.4;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số 1.5.
Biểu số 1.8:
Số TT
Tổng công suất máy chính, Ne (sức ngựa)
Số đơn vị phí (A)
MO
MC
M0.A/M0.B/M0.C/M0.D
1
Đến 500
850
550
1.000
2
Trên 500 đến 1.000
850 + (Ne-500) x 1,2
550 + (Ne -500) x 1,0
1.000 + (Ne -500) x 1,2
3
Trên 1.000 đến 2.000
1.450 + (Ne-1.000) x 0,8
1.050 + (Ne-1.000) x 0,6
1.600 + (Ne-1.000) x 0,8
4
Trên 2.000 đến 5.000
2.250 + (Ne-2.000) x 0,6
1.650+ (Ne-2.000) x 0,4
2.400 + (Ne-2.000) x 0,6
5
Trên 5.000 đến 10.000
4.050 + (Ne-5.000) x 0,4
2.850 + (Ne-5.000) x 0,2
4.200 + (Ne-5.000) x 0,4
6
Trên 10.000
6.050 + (Ne-10.000) x 0,2
3.850 + (Ne-10.000) x 0,12
6.200 + (Ne-10.000) x 0,2
6. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lạnh bảo quản hàng: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.9
Biểu số 1.9:
Số TT
Tổng thể tích buồng lạnh, V (m3)
Đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
700
2
Trên 50 đến 100
756
3
Trên 100 đến 300
798
4
Trên 300 đến 500
840
5
Trên 500 đến 1.000
874
6
Trên 1.000 đến 3.000
916
7
Trên 3.000
944
7. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lầu lái
Số đơn vị phí tiêu chuẩn căn cứ theo tổng dung tích của tàu và cấp hệ thống lầu lái được nêu trong Biểu số 1.10.
Biểu số 1.10:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
BRS
BRS1, BRS1A
1
Đến 500
752
892
2
Trên 500 đến 1.000
787
927
3
Trên 1.000 đến 2.000
857
997
4
Trên 2.000 đến 5.000
903
1.067
5
Trên 5.000 đến 10.000
945
1.120
6
Trên 10.000 đến 20.000
1.050
1.242
7
Trên 20.000
1.050 + (GT-20.000) x 0,012
1.242 + (GT-20.000) x 0,012
8. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần bình chịu áp lực
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.11
Biểu số 1.11:
Số TT
Tổng thể tích các bình, V (m3)
Đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 0,3
310
2
Trên 0,3 đến 1,0
310 + (V-0,3) x 20
3
Trên 1,0 đến 2,5
324 + (V-1,0) x 10
4
Trên 2,5 đến 5,0
339 + (V-2,5) x 8
5
Trên 5,0 đến 10
359 + (V-5,0) x 6
6
Trên 10
389 + (V-10) x 4
1. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần mạn khô
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.1
Biểu số 2.1:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
220
2
Trên 50 đến 100
220 + (GT-50) x 10
3
Trên 100 đến 500
720 + (GT-100) x 5
4
Trên 500 đến 1.000
2.720 + (GT-500) x 4
5
Trên 1.000 đến 2.000
4.720 + (GT-1.000) x 2
6
Trên 2.000 đến 5.000
6.720 + (GT-2.000) x 1,8
7
Trên 5.000 đến 10.000
12.120 + (GT-5.000) x 1,6
8
Trên 10.000 đến 22.000
20.120 + (GT-10.000) x 1,2
9
Trên 22.000 đến 35.000
34.520 + (GT-22.000) x 1,05
10
Trên 35.000 đến 50.000
48.170 + (GT-35.000) x 0,80
11
Trên 50.000 đến 80.000
60.170 + (GT-50.000) x 0,60
12
Trên 80.000
78.170 + (GT-80.000) x 0,40
2. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị an toàn
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng dung tích của tàu được nêu trong Biểu số 2.2;
- B: Hệ số căn cứ theo công dụng của tàu được nêu trong Biểu số 2.3.
Biểu số 2.2:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
300
2
Trên 50 đến 100
300 + (GT-50) x 6
3
Trên 100 đến 300
600 + (GT-100) x 5
4
Trên 300 đến 500
1.600 + (GT-300) x 4
5
Trên 500 đến 1.000
2.400 + (GT-500) x 3
6
Trên 1.000 đến 2.000
3.900 + (GT-1.000) x 1,5
7
Trên 2.000 đến 4.000
5.400 + (GT-2.000) x 1,3
8
Trên 4.000 đến 8.000
8.000 + (GT-4.000) x 1,2
9
Trên 8.000 đến 12.000
12.800 + (GT-8.000) x 1,0
10
Trên 12.000 đến 22.000
16.800 + (GT-12.000) x 0,5
11
Trên 22.000 đến 35.000
21.800 + (GT-22.000) x 0,3
12
Trên 35.000 đến 50.000
24.800 + (GT-35.000) x 0,15
13
Trên 50.000 đến 80.000
27.050 + (GT-50.000) x 0,06
14
Trên 80.000
28.850 + (GT-80.000) x 0,02
Biểu số 2.3:
Số TT
Kiểu tàu
Hệ số (B)
1
Tàu khách
2,0
2
Tàu chở xô khí hóa lỏng, hóa chất nguy hiểm
1,8
3
Tàu dầu
1,5
4
Các loại tàu khác
1,0
3. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang bị vô tuyến điện
a) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.4
Biểu số 2.4:
Số TT
Vùng hoạt động
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
A1 + A2 + A3
2.000
2
A1 + A2
1.500
b) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.5
Biểu số 2.5:
Số TT
Loại tàu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Tàu khách,
Tàu không phải là tàu khách có GT>300
750
2
Tàu không phải là tàu khách 100<GT≤300
500
3
Tàu không phải là tàu khách GT≤100
300
4. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
a) Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu chở dầu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.6
Biểu số 2.6:
Số TT
Trọng tải toàn phần, DWT (tấn)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Không có hệ thống rửa bằng dầu thô
Có hệ thống rửa bằng dầu thô
1
Đến 50
1.250
2
Trên 50 đến 100
1.750
3
Trên 100 đến 200
2.250
4
Trên 200 đến 500
3.450
5
Trên 500 đến 1.000
4.350
6
Trên 1.000 đến 2.000
4.732
7
Trên 2.000 đến 5.000
5.194
8
Trên 5.000 đến 10.000
13.550
9
Trên 10.000 đến 20.000
15.230
10
Trên 20.000 đến 30.000
17.835
25.835
11
Trên 30.000 đến 50.000
18.750
27.750
12
Trên 50.000
18.750 + (DWT-50.000) x 0,0011
27.750 + (DWT-50.000) x 0,0012
b) Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực buồng máy
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.7
Biểu số 2.7:
Số TT
Tổng dung tích của tàu (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
150
2
Trên 50 đến 100
150 + (GT-50) x 3
3
Trên 100 đến 200
300 + (GT-100) x 2,5
4
Trên 200 đến 500
550 + (GT-200) x 2,0
5
Trên 500 đến 1.000
1.150 + (GT-500) x 1,8
6
Trên 1.000 đến 5.000
2.050 + (GT-1.000) x 1,0
7
Trên 5.000 đến 10.000
6.050 + (GT-5.000) x 0,8
8
Trên 10.000 đến 20.000
10.050 + (GT-10.000) x 0,6
9
Trên 20.000
16.050 + (GT-20.000) x 0,4
c) Phí kiểm định giám sát đóng mới hệ thống rửa bằng dầu thô
Số đơn vị phí được nêu trong Biểu số 2.8
Biểu số 2.8:
Số TT
Trọng tải toàn phần, DWT (tấn)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 30.000
8.000
2
Trên 30.000 đến 40.000
8.540
3
Trên 40.000 đến 70.000
8.960
4
Trên 70.000 đến 100.000
10.500
5
Từ 100.000 trở lên, mức trọng tải toàn phần tăng trong khoảng từ 1 đến 10.000 so với mức 100.000
10.500
+ 90
Ghi chú:
- Cách tính phí tại điểm 5 Biểu nêu trên cụ thể như sau: Đối với tàu có tải trọng toàn phần cao hơn mức 100.000 tấn thì Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC) = 10.500 (ĐVPTC của tàu 100.000 tấn) + 90 ĐVPTC cho mỗi khoảng 10.000 tấn tải trọng tăng thêm (tải trọng biến động tăng trong khoảng 1 đến 10.000 tấn so với mức 100.000 tấn).
Ví dụ: Các tàu có tải trọng toàn phần trong khoảng từ 100.001 đến 109.999 tấn thì ĐVPTC = 10.500 + 90 = 10.590. Các tàu có tải trọng toàn phần trong khoảng từ 110.001 đến 119.999 tấn thì ĐVPTC = 10.500 + 90 + 90 =10.680.
Các Biểu phí tại Chương I (trừ các Biểu số: 1.20, 1.22, 1.24B, 1.24C, 1.28) và Biểu số 2 Chương II Phần thứ hai có cách tính tương tự.
- Trong trường hợp kiểm tra hệ thống rửa bằng dầu thô được thực hiện mà không phải vào trong két dầu hàng, số đơn vị phí tiêu chuẩn sẽ được tính theo tiết a.4 điểm 5 mục II chương IV Phần này.
5. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.9.
Biểu số 2.9:
Số TT
Tổng dung tích của tàu (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 300
1.002
2
Trên 300 đến 500
1.358
3
Trên 500 đến 1.000
1.684
4
Trên 1.000 đến 2.000
1.924
5
Trên 2.000 đến 5.000
2.260
6
Trên 5.000 đến 10.000
2.568
7
Trên 10.000
2.568 + (GT-10.000) x 0,0012
6. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.10
Biểu số 2.10
Số TT
Tổng dung tích của tàu (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 1.000
250
2
Trên 1.000 đến 2.000
350
3
Trên 2.000 đến 5.000
550
4
Trên 5.000 đến 10.000
850
5
Trên 10.000
1.050
7. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.11
Biểu số 2.11:
Số TT
Tổng công suất máy chính, Ne (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 1.000
1.225
2
Trên 1.000 đến 3.000
1.225 + (Ne-1.000) x 0,38
3
Trên 3.000 đến 5.000
1.985 + (Ne-3.000) x 0,33
4
Trên 5.000 đến 7.000
2.645 + (Ne-5.000) x 0,30
5
Trên 7.000 đến 10.000
3.245 + (Ne-7.000) x 0,28
6
Trên 10.000 đến 15.000
4.085 + (Ne-10.000) x 0,23
7
Trên 15.000 đến 20.000
5.235 + (Ne-15.000) x 0,18
8
Trên 20.000
6.135 + (Ne-20.000) x 0,10
Ghi chú:
- Đối với các tàu không tự hành, lấy tổng công suất các động cơ lai máy phát điện.
- Nếu tàu được trang bị hệ thống thu gom hơi hữu cơ (VOC) phải cộng thêm số đơn vị phí tiêu chuẩn là 1.000.
- Nếu tàu được trang bị hệ thống làm sạch khí thải đối với ô xít lưu huỳnh (SOx) và/hoặc ô xít Ni tơ (NOx) phải cộng thêm số đơn vị phí tiêu chuẩn là 1.000.
8. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.12
Biểu số 2.12:
Số TT
Tổng dung tích của tàu (GT)
Đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 1.000
185
2
Trên 1.000 đến 2.000
235
3
Trên 2.000 đến 5.000
370
4
Trên 5.000 đến 10.000
570
5
Trên 10.000
700
9. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên:
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.13
Biểu số 2.13:
Số TT
Tổng dung tích của tàu (GT)
Đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 500
2.175
2
Trên 500 đến 1.000
2.225
3
Trên 1.000 đến 3.000
2.450
4
Trên 3.000 đến 5.000
2.650
5
Trên 5.000 đến 7.500
2.925
6
Trên 7.500 đến 10.000
3.200
7
Trên 10.000 đến 15.000
3.750
8
Trên 15.000 đến 20.000
3.975
9
Trên 20.000 đến 30.000
4.175
10
Trên 30.000
4.375
10. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống chống hà của tàu:
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.14
Biểu số 2.14
Số TT
Tổng dung tích của tàu (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 500
1.235
2
Trên 500 đến 1.000
1.715
3
Trên 1.000 đến 2.000
1.815
4
Trên 2.000 đến 5.000
1.965
5
Trên 5.000 đến 10.000
2.115
6
Trên 10.000
2.265
11. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần thiết bị nâng hàng
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.15
Biểu số 2.15
Số TT
Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn)
Đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 5
300
2
Trên 5 đến 25
950
3
Trên 25 đến 50
1.550
4
Trên 50
1.550 + (SWL-50) x 3
Đối với sàn nâng và thang máy, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn nêu ở Biểu số 2.15 nhân với hệ số 3.
Chương II
PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ TÀU BIỂN
Chương III
PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐO VÀ TÍNH DUNG TÍCH TÀU BIỂN
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x C x D
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ tổng dung tích tàu được nêu trong Biểu số 3.1;
- B: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 3.2;
- C: Hệ số căn cứ quy định đo dung tích được nêu trong Biểu số 3.3;
- D: Hệ số căn cứ loại công việc đo dung tích được nêu trong Biểu số 3.4.
Biểu số 3.1:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
300
2
Trên 50 đến 100
300 + (GT-50) x 2
3
Trên 100 đến 500
400 + (GT-100) x 0,8
4
Trên 500 đến 1.000
720 + (GT-500) x 0,7
5
Trên 1.000 đến 2.000
1.070 + (GT-1.000) x 0,6
6
Trên 2.000 đến 5.000
1.670 + (GT-2.000) x 0,5
7
Trên 5.000 đến 10.000
3.170 + (GT-5.000) x 0,4
8
Trên 10.000
5.170 + (GT-10.000) x 0,3
Biểu số 3.2:
Số TT
Kiểu tàu
Hệ số (B)
1
Tàu khách, tàu nghiên cứu khoa học, tàu chế biến hải sản
1,50
2
Tàu kéo, cần cẩu nổi
1,20
3
Các kiểu tàu khác
1,00
Biểu số 3.3:
Số TT
Quy định đo dung tích
Hệ số (C)
1
Quy định đo dung tích Panama, kênh Suez
2,00
2
Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển 1969
1,00
3
Quy định đo dung tích quốc gia
0,80
Biểu số 3.4:
Số TT
Loại công việc đo dung tích
Hệ số (D)
1
Đo dung tích lần đầu
1,00
2
Đo lại dung tích
0,80
3
Đo dung tích cho chiếc tàu thứ 2 trở lên của các tàu cùng loạt
0,75
Ghi chú: Tàu cùng loạt là tàu được đóng theo cùng một thiết kế và tại cùng một cơ sở đóng tàu.
Chương IV
PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN ĐANG KHAI THÁC
1. Phí kiểm định phần thân tàu và trang thiết bị
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B x C
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng dung tích của tàu được nêu trong Biểu số 4.1;
- B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2;
- C: Hệ số căn cứ theo kiểu tàu được nêu trong Biểu số 4.3.
Biểu số 4.1:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
130
2
Trên 50 đến 100
130 + (GT-50) x 3,0
3
Trên 100 đến 300
280 + (GT-100) x 1,80
4
Trên 300 đến 600
640 + (GT-300) x 1,0
5
Trên 600 đến 1.000
940 + (GT-600) x 0,40
6
Trên 1.000 đến 2.000
1.100 + (GT-1.000) x 0,20
7
Trên 2.000 đến 4.000
1.300 + (GT-2.000) x 0,19
8
Trên 4.000 đến 8.000
1.680 + (GT-4.000) x 0,16
9
Trên 8.000 đến 12.000
2.320 + (GT-8.000) x 0,10
10
Trên 12.000 đến 22.000
2.720 + (GT-12.000) x 0,07
11
Trên 22.000 đến 35.000
3.420 + (GT-22.000) x 0,05
12
Trên 35.000 đến 50.000
4.070 + (GT-35.000) x 0,02
13
Trên 50.000 đến 80.000
4.370 + (GT-50.000) x 0,008
14
Trên 80.000
4.610 + (GT-80.000) x 0,005
Biểu số 4.2:
Số TT
Tuổi tàu (năm)
Hệ số (B)
1
Đến 5
1,00
2
Trên 5 đến 10
1,10
3
Trên 10 đến 15
1,25
4
Trên 15 đến 20
1,50
5
Trên 20 đến 25
1,75
6
Trên 25
2,00
Biểu số 4.3:
Số TT
Kiểu tàu
Hệ số (C)
1
Tàu không tự hành
0,85
2
Tàu chở hàng tổng hợp
1,00
3
Tàu chở hàng rời, tàu chở quặng, tàu chở gỗ, tàu chở xi măng, tàu chở đá vôi, tàu chở ô tô, tàu chở container
1,10
4
Tàu kéo, tàu hoa tiêu, tàu công tác, tàu công trình, tàu tuần tra, tàu vỏ hợp kim nhôm, tàu vỏ phi kim loại
1,20
5
Tàu chở dầu, tàu chở hàng hỗn hợp quặng/dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở nhựa đường
1,40
6
Tàu chạy bằng buồm hoặc buồm và động cơ, tàu nghiên cứu biển, tàu dịch vụ dầu khí, kho chứa nổi, công trình biển di động, tàu cao tốc, cần cẩu nổi, ụ nổi, tàu có từ hai thân trở lên, tàu khách, du thuyền
1,50
7
Tàu chở xô hóa chất, tàu chở xô khí hóa lỏng
2,00
b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
Nếu đợt kiểm tra định kỳ kết hợp với kiểm tra tăng cường để chứng nhận trẻ hóa thân tàu thì số đơn vị phí tiêu chuẩn của đợt kiểm tra này được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ nhân với hệ số 1,20.
2. Phí kiểm định phần hệ thống máy tàu
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức sau: ĐVPTC = A x B x C x D
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất (sức ngựa) của các máy chính và các máy phụ được nêu trong Biểu số 4.4;
- B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 4.5;
- D: Hệ số căn cứ số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số 4.6.
Biểu số 4.4:
Số TT
Tổng công suất máy chính và các máy phụ, Ne (sức ngựa)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
44
2
Trên 50 đến 90
44 + (Ne-50) x 0,65
3
Trên 90 đến 200
70 + (Ne-90) x 0,60
4
Trên 200 đến 400
136 + (Ne-200) x 0,55
5
Trên 400 đến 600
246 + (Ne-400) x 0,52
6
Trên 600 đến 1.000
350 + (Ne-600) x 0,50
7
Trên 1.000 đến 2.000
550 + (Ne-1.000) x 0,28
8
Trên 2.000 đến 5.000
830 + (Ne-2.000) x 0,13
9
Trên 5.000 đến 8.000
1.220 + (Ne-5.000) x 0,11
10
Trên 8.000 đến 12.000
1.550 + (Ne-8.000) x 0,10
11
Trên 12.000 đến 20.000
1.950 + (Ne-12.000) x 0,06
12
Trên 20.000 đến 30.000
2.430 + (Ne-20.000) x 0,03
13
Trên 30.000
2.730 + (Ne-30.000) x 0,01
Biểu số 4.5:
Số TT
Số lượng máy chính
Hệ số (C)
1
1
1,00
2
2
1,10
3
3
1,20
4
Từ 4 trở lên
1,30
Biểu số 4.6:
Số TT
Số lượng đường trục chân vịt
Hệ số (D)
1
1
1,00
2
2
1,10
3
3
1,15
4
Từ 4 trở lên
1,20
b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Phí kiểm tra định kỳ
Tàu không áp dụng kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu: Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
Tàu áp dụng kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu: Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,20.
3. Phí kiểm định phần trang thiết bị điện
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn trong Biểu số 4.7.
Biểu số 4.7:
Số TT
Tổng công suất định mức của các máy phát điện, P (kVA)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
50
2
Trên 50 đến 100
50 + (P-50) x 0,9
3
Trên 100 đến 250
95 + (P-100) x 0,7
4
Trên 250 đến 500
200 + (P-250) x 0,5
5
Trên 500 đến 1.000
325 + (P-500) x 0,38
6
Trên 1.000 đến 2.000
515 + (P-1.000) x 0,35
7
Trên 2.000 đến 4.000
865 + (P-2.000) x 0,28
8
Trên 4.000
1.425 + (P-4.000) x 0,22
Chuyển đổi giữa kW và kVA theo công thức sau: 1,00 kW = 1,25 kVA
b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
5. Phí kiểm định nồi hơi và gia hạn kiểm định nồi hơi
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra nồi hơi được nêu trong Biểu số 4.8
Biểu số 4.8:
Số TT
Sản lượng hơi, E (tấn/giờ)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Kiểm tra bên trong
Thử áp lực
Kiểm tra bên ngoài
1
Đến 0,5
150
150
110
2
Trên 0,5 đến 1
215
215
160
3
Trên 1 đến 2
270
270
200
4
Trên 2 đến 4
315
315
230
5
Trên 4
315 + (E-4) x 0,3
315 + (E-4) x 0,3
230 + (E-4) x 0,1
b) Đối với việc gia hạn kiểm tra bên trong nồi hơi, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra bên trong nồi hơi nhân với hệ số 0,7.
c) Đối với nồi hơi có bộ quá nhiệt, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính tăng thêm 10% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 4.8.
d) Đối với kiểm tra thiết bị hâm dầu nóng (Thermal oil heater), số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 4.8 nêu trên. Hệ số chuyển đổi giữa sản lượng hơi (tấn/giờ) và công suất của thiết bị hâm dầu như sau:
E (tấn/giờ) = Công suất của thiết bị hâm dầu (kW) x 1,43 x 103.
6. Phí kiểm định bình chịu áp lực, gia hạn kiểm định bình chịu áp lực
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra bình chịu áp lực được nêu trong Biểu số 4.9
Biểu số 4.9:
Số TT
Thể tích bình chịu áp lực, V (m3)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Kiểm tra bên trong
Thử áp lực
Kiểm tra bên ngoài
1
Đến 0,05
75
75
50
2
Trên 0,05 đến 0,1
100
100
75
3
Trên 0,1 đến 2
100+(V-0,1)x100
100+(V-0,1)x100
75 +(V-0,1) x 30
4
Trên 2 đến 10
290+(V-2) x 15
290+(V-2) x 15
132+(V-2) x 10
5
Trên 10 đến 25
410+(V-10) x 13
410+(V-10) x 13
212+(V-10) x 6
6
Trên 25
605+(V-25) x 10, tối đa 1.600
605+(V-25) x 10, tối đa 1.600
302+(V-25) x 3, tối đa 1.600
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra bên trong/thử áp lực bình chịu áp lực được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra bên trong/thứ áp lực bình chịu áp lực nhân với hệ số 0,7.
7. Phí kiểm định trục chân vịt và gia hạn kiểm định trục chân vịt
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra trục chân vịt được nêu trong Biểu số 4.10
Biểu số 4.10:
Số TT
Đường kính trục chân vịt, D (mm)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 100
350
2
Trên 100 đến 200
350 + (D-100) x 0,8
3
Trên 200 đến 600
430 + (D-200) x 0,5
4
Trên 600
630 + (D-600) x 0,3
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra trục chân vịt tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra trục chân vịt nhân với hệ số 0,7.
c) Đối với tàu được trang bị chân vịt biến bước số đơn vị phí tiêu chuẩn nhân với hệ số 1,5.
d) Đối với tàu hệ trục đặc biệt, số đơn vị phí tiêu chuẩn nhân với hệ số 1,8.
8. Phí kiểm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa (áp dụng đối với các tàu có dấu hiệu cấp tàu bổ sung MO, MC, MO.A, MO.B, MO.C hoặc MO.D)
a) Kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B x C x D
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng công suất các máy chính được nêu trong Biểu số 4.11;
- B: Hệ số căn cứ theo tuổi tàu được nêu trong Biểu số 4.2;
- C: Hệ số căn cứ theo số lượng máy chính được nêu trong Biểu số 4.5;
- D: Hệ số căn cứ theo số lượng đường trục chân vịt được nêu trong Biểu số 4.6.
Biểu số 4.11:
Số TT
Tổng công suất máy chính, Ne (sức ngựa)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 500
182
2
Trên 500 đến 1.000
182 + (Ne-500) x 0,36
3
Trên 1.000 đến 2.000
362 + (Ne-1.000) x 0,24
4
Trên 2.000 đến 5.000
602 + (Ne-2.000) x 0,12
5
Trên 5.000 đến 10.000
962 + (Ne-5.000) x 0,08
6
Trên 10.000 đến 20.000
1.362 + (Ne-10.000) x 0,06
b) Kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 2,0.
9. Phí kiểm định hệ thống lạnh bảo quản hàng
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 4.12
Biểu số 4.12:
Số TT
Tổng thể tích buồng lạnh, V (m3)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
70
2
Trên 50 đến 100
70 + (V-50) x 0,9
3
Trên 100 đến 300
115 + (V-100) x 0,3
4
Trên 300 đến 500
175 + (V-300) x 0,27
5
Trên 500 đến 1.000
229 + (V-500) x 0,16
6
Trên 1.000 đến 3.000
309 + (V-1.000) x 0,06
7
Trên 3.000
429 + (V-3.000) x 0,03
b) Kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 2,0.
10. Phí kiểm định hệ thống lầu lái (Áp dụng cho các tàu có dấu hiệu cấp tàu bổ sung BRS, BRS1 hoặc BRS1A)
a) Kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 4.13
Biểu số 4.13:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 500
294
2
Trên 500 đến 1.000
294 + (GT-500) x 0,18
3
Trên 1.000 đến 2.000
384 + (GT-1.000) x 0,07
4
Trên 2.000 đến 5.000
454 + (GT-2.000) x 0,062
5
Trên 5.000 đến 10.000
640 + (GT-5.000) x 0,05
6
Trên 10.000 đến 20.000
890 + (GT-10.000) x 0,008
7
Trên 20.000
970 + (GT-20.000) x 0,004
b) Kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 2,0.
1. Phí kiểm định phần mạn khô
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.1
Biểu số 5.1:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
90
2
Trên 50 đến 100
90 + (GT-50) x 1,5
3
Trên 100 đến 500
165+ (GT-100) x 0,3
4
Trên 500 đến 1.000
285 + (GT-500) x 0,06
5
Trên 1.000 đến 2.000
315 + (GT-1.000) x 0,035
6
Trên 2.000 đến 5.000
350 + (GT-2.000) x 0,01
7
Trên 5.000 đến 10.000
380 + (GT-5.000) x 0,006
8
Trên 10.000
410 + (GT-10.000) x 0,003
b) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
2. Phí kiểm định phần an toàn kết cấu
a) Nếu đợt kiểm tra an toàn kết cấu được tiến hành đồng thời với kiểm tra phân cấp thì không tính phí kiểm tra an toàn kết cấu.
b) Nếu đợt kiểm tra an toàn kết cấu được tiến hành riêng, không trùng với kiểm tra phân cấp, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng tổng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra phân cấp thân tàu và trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang thiết bị điện và hệ thống tự động và điều khiển từ xa của đợt kiểm tra tương ứng.
c) Số đơn vị phí kiểm tra trên đà theo yêu cầu kiểm tra an toàn kết cấu được tính bằng số đơn vị phí kiểm tra trên đà phân cấp.
3. Phí kiểm định phần an toàn trang thiết bị
a) Phí kiểm tra hàng năm
Số đơn vị phí tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng dung tích của tàu được nêu trong Biểu số 5.2;
- B: Hệ số căn cứ theo công dụng của tàu được nêu trong Biểu số 5.3.
Biểu số 5.2:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
80
2
Trên 50 đến 100
80 + (GT-50) x 2,2
3
Trên 100 đến 300
190 + (GT-100) x 1,3
4
Trên 300 đến 600
450 + (GT-300) x 0,8
5
Trên 600 đến 1.000
690 + (GT-600) x 0,3
6
Trên 1.000 đến 2.000
810 + (GT-1.000) x 0,17
7
Trên 2.000 đến 4.000
980 + (GT-2.000) x 0,15
8
Trên 4.000 đến 8.000
1.280 + (GT-4.000) x 0,13
9
Trên 8.000 đến 12.000
1.800 + (GT-8.000) x 0,08
10
Trên 12.000 đến 22.000
2.120 + (GT-12.000) x 0,04
11
Trên 22.000 đến 35.000
2.520 + (GT-22.000) x 0,02
12
Trên 35.000 đến 50.000
2.780 + (GT-35.000) x 0,01
13
Trên 50.000 đến 80.000
2.930 + (GT-50.000) x 0,008
14
Trên 80.000
3.170 + (GT-80.000) x 0,005
Biểu số 5.3:
Số TT
Công dụng của tàu
Hệ số (B)
1
Tàu chở khách
2,0
2
Tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất
1,8
3
Tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm
1,5
4
Các loại tàu khác
1,0
b) Phí kiểm tra chu kỳ, kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,5.
4. Phí kiểm định phần an toàn vô tuyến điện
a) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.4
Biểu số 5.4:
Số TT
Vùng hoạt động của tàu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Kiểm tra lần đầu
Kiểm tra chu kỳ/định kỳ
1
A1+A2+A3
2.000
1.000
2
A1+A2
1.500
750
b) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo GMDSS
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.5
Biểu số 5.5:
Số TT
Loại tàu
Đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra hàng năm
1
Tàu khách
Tàu không phải là tàu khách có GT>300
400
300
2
Tàu không phải là tàu khách 100<GT≤300
300
200
3
Tàu không phải là tàu khách GT≤100
200
150
5. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
a) Phí kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
a.1) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo trọng tải toàn phần được nêu trong Biểu số 5.6;
- B: Hệ số căn cứ theo trang bị ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu được nêu trong Biểu số 5.7.
Biểu số 5.6:
Số TT
Trọng tải toàn phần, DWT (tấn)
Số đơn vị phí (A)
1
Đến 50
90
2
Trên 50 đến 100
90 + (DWT-50) x 1,32
3
Trên 100 đến 200
156 + (DWT-100) x 0,9
4
Trên 200 đến 500
246 + (DWT-200) x 0,5
5
Trên 500 đến 1.000
396 + (DWT-500) x 0,3
6
Trên 1.000 đến 2.000
546 + (DWT-1.000) x 0,18
7
Trên 2.000 đến 5.000
726 + (DWT-2.000) x 0,15
8
Trên 5.000 đến 10.000
1.176 + (DWT-5.000) x 0,08
9
Trên 10.000 đến 20.000
1.576 + (DWT-10.000) x 0,06
10
Trên 20.000 đến 30.000
2.176 + (DWT-20.000) x 0,014
11
Trên 30.000 đến 50.000
2.316 + (DWT-30.000) x 0,008
12
Trên 50.000
2.476 + (DWT-50.000) x 0,005
Biểu số 5.7:
Số TT
Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
Hệ số (B)
1
Tàu được trang bị hệ thống rửa bằng dầu thô (COW) và hệ thống theo dõi và kiểm soát thải dầu (ODM)
1,3
2
Tàu được trang bị hệ thống theo dõi và kiểm soát thải dầu (ODM)
1,1
3
Các tàu khác
1,0
a.2) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
a.3) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
a.4) Phí kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống rửa bằng dầu thô (COW): Đối với các tàu được trang bị hệ thống rửa bằng dầu thô, số đơn vị phí tiêu chuẩn khi thực hiện kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống này được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 0,5.
b) Phí kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực buồng máy
b.1) Phí kiểm tra hàng năm
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.8
Biểu số 5.8:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
50
2
Trên 50 đến 100
50 + (GT-50) x 0,6
3
Trên 100 đến 200
80 + (GT-100) x 0,5
4
Trên 200 đến 500
130 + (GT-200) x 0,3
5
Trên 500 đến 1.000
220 + (GT-500) x 0,2
6
Trên 1.000 đến 5.000
320 + (GT-1.000) x 0,1
7
Trên 5.000 đến 10.000
720 + (GT-5.000) x 0,05
8
Trên 10.000 đến 22.000
970 + (GT-12.000) x 0,03
9
Trên 22.000 đến 35.000
1.330 + (GT-22.000) x 0,015
10
Trên 35.000 đến 50.000
1.525 + (GT-35.000) x 0,01
11
Trên 50.000
1.675 + (GT-50.000) x 0,006
b.2) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
b.3) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
6. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô
a) Phí kiểm tra hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn trong Biểu số 5.9
Biểu số 5.9:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 300
150
2
Trên 300 đến 500
150 + (GT-300) x 0,5
3
Trên 500 đến 1.000
250 + (GT-500) x 0,3
4
Trên 1.000 đến 2.000
400 + (GT-1.000) x 0,08
5
Trên 2.000 đến 5.000
480 + (GT-2.000) x 0,01
6
Trên 5.000 đến 10.000
510 + (GT-5.000) x 0,006
7
Trên 10.000
540 + (GT-10.000) x 0,004
b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
7. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm nước thải của tàu được nêu trong Biểu số 5.10
Biểu số 5.10:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 1.000
135
2
Trên 1.000 đến 2.000
160
3
Trên 2.000 đến 5.000
250
4
Trên 5.000 đến 10.000
300
5
Trên 10.000
400
8. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí
a) Phí kiểm định hàng năm: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.11
Biểu số 5.11:
Số TT
Tổng công suất máy chính, Ne (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 1.000
490
2
Trên 1.000 đến 3.000
490 + (Ne-1.000) x 0,2
3
Trên 3.000 đến 5.000
890 + (Ne-3.000) x 0,15
4
Trên 5.000 đến 7.000
1.190 + (Ne-5.000) x 0,1
5
Trên 7.000 đến 10.000
1.390 + (Ne-7.000) x 0,09
6
Trên 10.000 đến 15.000
1.660 + (Ne-10.000) x 0,06
7
Trên 15.000 đến 20.000
1.960 + (Ne-15.000) x 0,03
8
Trên 20.000
2110 + (Ne-20.000) x 0,01
Ghi chú:
- Đối với các tàu không tự hành, lấy tổng công suất các động cơ lai máy phát điện.
- Nếu tàu được trang bị hệ thống thu gom hơi hữu cơ (VOC) thì cộng thêm số đơn vị phí tiêu chuẩn là 450.
- Nếu tàu được trang bị hệ thống làm sạch khí thải đối với ô xít lưu huỳnh (SOx) và/hoặc ô xít ni tơ (NOx) thì cộng thêm số đơn vị phí tiêu chuẩn là 450.
b) Phí kiểm tra trung gian: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân hệ số 1,35.
c) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 1,50.
9. Phí kiểm định phần chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên
a) Phí kiểm tra định kỳ: Số đơn vị phí tiêu chuẩn trong Biểu số 5.12
Biểu số 5.12:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 500
1.625
2
Trên 500 đến 1.000
1.775
3
Trên 1.000 đến 3.000
1.950
4
Trên 3.000 đến 5.000
2.125
5
Trên 5.000 đến 7.500
2.350
6
Trên 7.500 đến 10.000
2.550
7
Trên 10.000 đến 15.000
2.740
8
Trên 15.000 đến 20.000
2.900
9
Trên 20.000
3.000
10. Phí kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.13
Biểu số 5.13:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 500
930
2
Trên 500 đến 1.000
1290
3
Trên 1.000 đến 2.000
1365
4
Trên 2.000 đến 5.000
1475
5
Trên 5.000 đến 10.000
1585
6
Trên 10.000
1700
Ghi chú: Nếu tàu không thay mới hoặc thay đổi hệ thống chống hà tại các đợt kiểm tra trên đà thì chỉ tính phí kiểm định phần trên đà (tại điểm 4 mục I Chương này), không tính phí kiểm định hệ thống chống hà.
11. Phí kiểm định phần thiết bị nâng hàng
a) Phí kiểm tra thiết bị nâng hàng
Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
ĐVPTC = A x B x C x n
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tải trọng làm việc an toàn của thiết bị nâng được nêu trong Biểu số 5.14;
- B: Hệ số căn cứ theo kiểu làm việc của thiết bị nâng hàng được nêu trong Biểu số 5.15;
- C: Hệ số căn cứ theo tuổi của thiết bị nâng trong Biểu số 5.16;
- n: Số lượng thiết bị nâng có cùng tải trọng làm việc an toàn.
Biểu số 5.14:
Số TT
Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn)
Số đơn vị phí (A)
Tổng kiểm tra hàng năm
1
Đến 3
150
2
Trên 3 đến 5
250
3
Trên 5 đến 10
350
4
Trên 10 đến 20
450
5
Trên 20 đến 35
550
6
Trên 35 đến 50
750
7
Trên 50 đến 100
1.120
8
Trên 100 đến 150
1.500
9
Trên 150 đến 300
1.700
10
Trên 300
1.700 + (SWL-300) x 2,0
Biểu số 5.15:
Số TT
Kiểu làm việc của thiết bị nâng hàng
Hệ số (B)
1
Làm việc đơn
1,00
2
Làm việc ghép đôi
1,50
Biểu số 5.16:
Số TT
Tuổi thiết bị nâng
Hệ số (C)
1
Đến 12 năm
1,0
2
Trên 12 năm đến 24 năm
1,2
3
Trên 24 năm
1,5
b) Thử tải thiết bị nâng hàng: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 5.17 cho mỗi thiết bị nâng.
Biểu số 5.17:
Số TT
Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC) (cho mỗi thiết bị nâng)
1
Đến 5
100
2
Trên 5 đến 25
150
3
Trên 25 đến 50
196
4
Trên 50
196 + (SWL-50) x 2,0
Chương V
PHÍ KIỂM ĐỊNH GIA HẠN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
Số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra gia hạn kiểm tra định kỳ được tính bằng số đơn vị phí kiểm tra hàng năm nhân với hệ số 0,8.
Chương VI
PHÍ KIỂM ĐỊNH BẤT THƯỜNG
Số đơn vị phí kiểm tra bất thường được tính theo thời gian thực hiện công việc kiểm định (ĐVPTG). Cách tính phí này được áp dụng cho tất cả các loại kiểm tra bất thường, kiểm tra liên tục máy tàu nếu đợt kiểm tra không trùng với bất kỳ đợt kiểm tra chu kỳ nào của tàu. Trong một lần kiểm tra bất thường, không phụ thuộc vào đối tượng được kiểm tra bất thường hoặc số hạng mục kiểm tra liên tục máy, số đơn vị phí được xác định theo tổng số giờ thực hiện công việc kiểm định.
PHÍ KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU TÀU BIỂN ĐANG KHAI THÁC
PHÍ GIÁM ĐỊNH TRẠNG THÁI KỸ THUẬT TÀU BIỂN
Số đơn vị phí tiêu chuẩn giám định trạng thái kỹ thuật tàu, giám định tai nạn và sự cố hàng hải được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra hàng năm đối tượng tương ứng.
Chương IX
PHÍ THẨM ĐỊNH TRẠNG THÁI KỸ THUẬT TÀU BIỂN
Số đơn vị phí tiêu chuẩn cho thẩm định trạng thái kỹ thuật tàu dựa trên hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ đăng kiểm được tính bằng 400 cho mỗi một tàu.
Chương X
PHÍ PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU, HƯỚNG DẪN KHAI THÁC AN TOÀN CỦA TÀU BIỂN
Số đơn vị phí tiêu chuẩn xác định theo công thức: ĐVPTC = A x B
Trong đó:
- A: Số đơn vị phí căn cứ theo tổng dung tích của tàu được nêu trong Biểu số 6.1;
- B: Hệ số căn cứ theo loại công việc phê duyệt được nêu trong Biểu số 6.2;
Biểu số 6.1:
Số TT
Tổng dung tích (GT)
Số đơn vị phí (A)
1
Trên 300
80
2
Trên 300 đến 500
100
3
Trên 500 đến 1.000
200
4
Trên 1.000 đến 10.000
400
5
Trên 10.000
400 + (GT-10.000) x 0,004
Biểu số 6.2:
Số TT
Loại công việc phê duyệt
Hệ số (B)
1
Phê duyệt lần đầu
1,00
2
Phê duyệt lại
0,80
3
Phê duyệt cho chiếc tàu thứ 2 trở lên của các tàu cùng loạt
0,70
Ghi chú:
- Tàu cùng loạt là tàu được đóng theo cùng một thiết kế và tại cùng một cơ sở đóng tàu.
- Đối với tàu đóng mới, các tài liệu khai thác an toàn đã được phê duyệt cùng với hồ sơ thiết kế tàu thì không tính phí phê duyệt tài liệu này.
Chương XI
PHÍ GIÁM SÁT SỬA CHỮA, HOÁN CẢI TÀU BIỂN
PHẦN THỨ HAI
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LẮP ĐẶT CHO TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN
Chương I
PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁM SÁT CHẾ TẠO
1. Động cơ đốt trong (Máy chính và Máy phụ)
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.1
b) Đối với động cơ có bộ giảm tốc, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.1.
c) Số đơn vị phí tiêu chuẩn đối với tua bin tăng áp được tính riêng.
d) Đối với động cơ đốt trong chế tạo hàng loạt số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.1.
Biểu số 1.1: Động cơ đốt trong
Số TT
Công suất liên tục lớn nhất
(kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dưới 25
1.800
2
Từ 25 đến dưới 40, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 5 so với mức 25
1.800
+ 100
3
Từ 40 đến dưới 50
2.200
4
Từ 50 đến dưới 80, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 10 so với mức 50
2.200
+ 125
5
Từ 80 đến dưới 100
2.700
6
Từ 100 đến dưới 400, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 20 so với mức 100
2.700
+ 300
7
Từ 400 đến dưới 450
7.500
8
Từ 450 đến dưới 700, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 50 so với mức 450
7.500
+ 750
9
Từ 700 đến dưới 800
12.000
10
Từ 800 đến dưới 1.500, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 100 so với mức 800
12.000
+ 1.000
11
Từ 1.500 đến dưới 1.600
20.000
12
Từ 1.600 đến dưới 3.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 100 so với mức 1.600
20.000
+ 900
13
Từ 3.000 đến dưới 3.100
33.500
14
Từ 3.100 đến dưới 4.500, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 100 so với mức 3.100
33.500
+ 700
15
Từ 4.500 đến dưới 4.600
44.000
16
Từ 4.600 đến dưới 6.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 100 so với mức 4.600
44.000
+ 600
17
Từ 6.000 đến dưới 6.100
53.000
18
Từ 6.100 đến dưới 7.500, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 100 so với mức 6.100
53.000
+ 500
19
Từ 7.500 đến dưới 8.000
60.500
20
Từ 8.000 đến dưới 15.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 8.000
60.500
+ 2.000
21
Từ 15.000 đến dưới 15.500
90.500
22
Từ 15.500 đến dưới 20.000,
công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 15.500
90.500
+ 1.600
23
Từ 20.000 đến dưới 21.000
106.500
24
Từ 21.000 đến dưới 40.000,
công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 1.000 so với mức 21.000
106.500
+ 2.100
25
Từ 40.000 đến dưới 42.000
153.500
26
Từ 42.000 trở lên, mức công suất tăng trong khoảng từ 1 đến 2.000 so với mức 42.000
153.500
+ 1.900
2. Tuabin hơi (Máy chính và Máy phụ)
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.2
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn của tua bin hơi nước gồm cả hộp giảm tốc.
c) Số đơn vị phí tiêu chuẩn của thiết bị ngưng được tính riêng.
d) Đối với tuabin hơi nước phụ được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.2.
Biểu số 1.2: Tuabin hơi
Số TT
Công suất liên tục lớn nhất (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dưới 420
4.500
2
Từ 420 đến dưới 700, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 70 so với mức 350
4.500
+ 600
3
Từ 700 đến dưới 900
7.500
4
Từ 900 đến dưới 3.500, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 200 so với mức 900
7.500
+ 1.000
5
Từ 3.500 đến dưới 3700
21.500
6
Từ 3.700 đến dưới 7.500, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 200 so với mức 3.700
21.500
+ 750
7
Từ 7.500 đến dưới 8.200
36.500
8
Từ 8.200 đến dưới 11.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 700 so với mức 8.200
36.500
+ 2.000
9
Từ 11.000 đến dưới 11.800
46.500
10
Từ 11.800 đến dưới 15.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 800 so với mức 11.800
46.500
+ 2.000
11
Từ 15.000 đến dưới 16.000
56.500
12
Từ 16.000 đến dưới 20.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 1000 so với mức 20.000
56.500
+ 1.500
13
Từ 20.000 đến dưới 21.000
64.000
14
Từ 21.000 đến dưới 30.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 1000 so với mức 21.000
64.000
+ 1.600
15
Từ 30.000 đến dưới 31.000
80.000
16
Từ 31.000 đến dưới 40.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 1000 so với mức 31.000
80.000
+ 1.300
17
Từ 40.000 đến dưới 41.000
93.000
18
Từ 41.000 đến dưới 60.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 1000 so với mức 41.000
93.000
+ 1.100
19
Từ 60.000 đến dưới 61.500
115.000
20
Từ 61.500 đến dưới 75.000, công suất biến động tăng trong khoảng từ 1 đến 1500 so với mức 61.500
115.000
+ 1.300
21
Từ 75.000 đến dưới 77.000
128.000
23
Từ 77.000 trở lên, mức công suất tăng trong khoảng từ 1 đến 2.000 so với mức 77.000
128.00
+ 1.800
3. Chi tiết động cơ đốt trong (nắp xi lanh, xi lanh, piston, đỉnh piston)
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.3
b) Đối với các chi tiết của động cơ đốt trong được giám sát và được tính phí theo quy định tại Biểu số 1.1, không áp dụng Biểu số 1.3
c) Đối với vòi phun nhiên liệu, số đơn vị phí tiêu chuẩn là 100/chiếc.
d) Đối với bơm phun nhiên liệu, số đơn vị phí tiêu chuẩn là 175/chiếc.
đ) Đối với thân máy lắp xi lanh, số đơn vị phí tiêu chuẩn của một xi lanh nhân với số lượng xi lanh thực tế.
e) Đối với các chi tiết động cơ đốt trong được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.3.
Biểu số 1.3: Chi tiết động cơ đốt trong
Số TT
Đường kính xi lanh (mm)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 250
175
2
Trên 250 đến 500
275
3
Trên 500 đến 750
375
4
Trên 750 đến 1.000
400
5
Trên 1.000 đến 1.250
625
6
Trên 1.250, đường kính xi lanh tăng trong khoảng từ 1 đến 250 so với mức 1.250
625
+ 220
4. Tuabin tăng áp khí xả
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.4
b) Đối với tuabin tăng áp mà sản lượng định mức đầu ra tính bằng kg, khi đó sản lượng này được quy đổi bằng 0,8 m3 cho mỗi kg.
c) Trong trường hợp thực hiện giám sát cho từng bộ phận của tuabin tăng áp, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính (từng phần) như sau:
- Vỏ ngoài được tính bằng 25% số đơn vị phí tiêu chuẩn quy định tại Biểu số số 1.4
- Roto được tính bằng 45% số đơn vị phí tiêu chuẩn quy định tại Biểu số số 1.4
- Phục hồi lại roto được tính bằng 25% số đơn vị phí tiêu chuẩn quy định tại Biểu số số 1.4
d) Đối với tuabin tăng áp khí xả được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 1.4.
Biểu số 1.4: Tuabin tăng áp khí xả
Số TT
Sản lượng (m3/phút)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 25
270
2
Trên 25 đến 50
530
3
Trên 50 đến 100
800
4
Trên 100 đến 250
1.350
5
Trên 250 đến 500
2.100
6
Trên 500 đến 750
2.650
7
Trên 750 đến 1.000
3.150
8
Trên 1.000, sản lượng khí xả tăng trong khoảng từ 1 đến 250 so với mức 1.000
3.150
+ 275
5. Máy phát điện và Mô tơ
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.5
b) Biểu số trên chưa bao gồm phí áp dụng cho động cơ và cơ cấu điều khiển.
c) Máy phát điện và mô tơ phòng nổ, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.5.
d) Đối với máy phát điện và mô tơ có điện áp định mức vượt quá 500V, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.5.
đ) Đối với máy phát điện và mô tơ được chế tạo hàng loạt số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 1.5.
e) Nếu sản lượng định mức của máy phát điện tính theo kW, khi đó phải chuyển thành kVA (1kVA = 1kW x 1,25).
Biểu số 1.5: Máy phát điện và Mô tơ
Số TT
Công suất định mức
(kVA hoặc kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Máy phát điện (kVA)
Môtơ (kW)
1
Đến 5
475
130
2
Trên 5 đến 10
475
235
3
Trên 10 đến 25
476
370
4
Trên 25 đến 50
610
475
5
Trên 50 đến 75
730
610
6
Trên 75 đến 100
850
725
7
Trên 100 đến 250
1.100
950
8
Trên 250 đến 500
1.450
1.200
9
Trên 500 đến 750
1.800
1.425
10
Trên 750 đến 1.000
2.125
1.675
11
Trên 1.000 đến 1.500
2.400
1.675 + 275 (công suất định mức tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 1.000)
12
Trên 1.500 đến 2.000
2.850
13
Trên 2.000 đến 2.500
3.075
14
Trên 2.500 đến 3.000
3.325
15
Trên 3.000 đến 4.000
3.600
16
Trên 4.000
3.600 + 235 (công suất định mức tăng trong khoảng từ 1 đến 1.000 so với mức 4.000)
6. Biểu số điện và thiết bị điều khiển
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.6A và Biểu số 1.6B.
b) Thiết bị điều khiển phòng nổ, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.6.
c) Đối với biểu số điện và thiết bị điều khiển có điện áp định mức vượt quá 500V, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.6.
d) Đối với biểu số điện riêng cho máy phát và cấp cho nguồn, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 1.6.
e) Đối với biểu số điện và cơ cấu điều khiển điện được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.6.
Biểu số 1.6A: Biểu số điện
Số TT
Tổng công suất (kVA)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 50
475
2
Trên 50 đến 75
550
3
Trên 75 đến 100
610
4
Trên 100 đến 250
850
5
Trên 250 đến 500
1.175
6
Trên 500 đến 750
1.375
7
Trên 750 đến 1.000
1.550
8
Trên 1.000 đến 1.750
1.800
9
Trên 1.750 đến 2.500
2.025
10
Trên 2.500 đến 3.750
2.225
11
Trên 3.750 đến 5.000
2.400
12
Trên 5.000, tổng công suất tăng trong khoảng từ 1 đến 2500 so với mức 5.000
2.400
+ 375
Biểu số 1.6B: Thiết bị điều khiển
Số TT
Công suất định mức (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 5
70
2
Trên 5 đến 10
135
3
Trên 10 đến 25
200
4
Trên 25 đến 50
235
5
Trên 50 đến 75
310
6
Trên 75 đến 100
375
7
Trên 100 đến 250
475
8
Trên 250 đến 500
600
9
Trên 500 đến 750
725
10
Trên 750 đến 1.000
850
11
Trên 1.000, công suất định mức tăng trong khoảng từ 1 đến 2.500 so với mức 1.000
850
+ 125
7. Máy biến áp
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.7.
b) Trường hợp máy biến áp gồm ba máy biến áp một pha, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng số đơn vị phí tiêu chuẩn của máy biến áp một pha quy định tại Biểu số 1.7 nhân với hệ số 3.
c) Đối với máy biến áp phòng nổ, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.7.
d) Đối với máy biến áp có điện áp định mức vượt quá 500V, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 30% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.7.
đ) Đối với máy biến áp được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn được bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.7.
Biểu số 1.7: Máy biến áp
Số TT
Công suất định mức (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 5
135
2
Trên 5 đến 10
205
3
Trên 10 đến 25
235
4
Trên 25 đến 50
310
5
Trên 50 đến 100
375
6
Trên 100 đến 250
450
7
Trên 250 đến 500
550
8
Trên 500, công suất định mức tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 500
550
+ 85
8. Cáp điện
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.8.
b) Đối với cáp điện làm việc theo cuộn, số đơn vị phí tiêu chuẩn là 17,5/lớp, không phân biệt số lõi hoặc chiều dài.
c) Đối với cáp điện có bảo vệ bằng vô cơ có số lõi nhiều hơn 4, số đơn vị phí tiêu chuẩn tính theo cáp thông tin quy định tại Biểu số 1.8.
d) Đối với cáp điện dùng cho biểu số điện, số đơn vị phí tiêu chuẩn là 23,5/100 mét, không phân biệt tiết diện của dây cáp.
e) Đối với cáp điện dùng cho cơ cấu điều khiển điện, số đơn vị phí tiêu chuẩn là 13/100 mét, không phân biệt tiết diện của dây cáp.
Biểu số 1.8: Cáp điện
Số TT
Tiết điện (mm2)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Cáp nguồn và đèn
Cáp thông tin
1 lõi
2 hoặc 3 lõi
đến 10 lõi
trên 10 đến 25 lõi
trên 25 lõi
1
Đến 8
23
40
2
Trên 8 đến 22
28
45
63
90
118
3
Trên 22 đến 50
30
50
4
Trên 50 đến 100
40
60
5
Trên 100 đến 150
45
65
6
Trên 150
53
75
9. Máy nén khí
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.9.
b) Đối với động cơ, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính riêng theo quy định tại Biểu số 1.5.
c) Đối với máy nén khí chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.9.
Biểu số 1.9: Máy nén khí
Số TT
Sản lượng (Nm3/h)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 25
175
2
Trên 25 đến 50
270
3
Trên 50 đến 75
340
4
Trên 75 đến 100
410
5
Trên 100 đến 150
525
6
Trên 150 đến 200
625
7
Trên 200 đến 250
725
8
Trên 250 đến 300
800
9
Trên 300 đến 400
950
10
Trên 400 đến 500
1.100
11
Trên 500 đến 600
1.225
12
Trên 600 đến 700
1.350
13
Trên 700 đến 800
1.450
14
Trên 800 đến 900
1.550
15
Trên 900 đến 1.000
1.650
16
Trên 1.000 đến 1.250
1.900
17
Trên 1.250 đến 1.500
2.125
18
Trên 1.500 đến 1.750
2.325
19
Trên 1.750 đến 2.000
2.525
20
Trên 2.000 đến 2.500
2.900
21
Trên 2.500 đến 3.000
3.225
22
Trên 3.000 đến 3.500
3.550
23
Trên 3.500 đến 4.000
3.850
24
Trên 4.000 đến 4.500
4.125
25
Trên 4.500 đến 5.000
4.400
26
Trên 5.000 đến 5.500
4.675
27
Trên 5.500 đến 6.000
4.900
28
Trên 6.000 đến 6.500
5.200
29
Trên 6.500, sản lượng tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 6.500
5.200
+ 250
10. Máy lái
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.10.
b) Đối với động cơ, số đơn vị phí tiêu chuẩn sẽ được tính riêng, theo quy định tại Biểu số 1.5.
Biểu số 1.10 Máy lái
Số TT
Mô men xoắn (kN.m)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dưới 100
375
2
Từ 100 đến dưới 200, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1 đến 50 so với mức 100
375
+ 125
3
Từ 200 đến dưới 400
750
4
Từ 400 đến dưới 1.000, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1 đến 200 so với mức 400
750
+ 250
5
Từ 1.000 đến dưới 1.500
1.750
6
Từ 1.500 đến dưới 5.000, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 1.500
1.750
+ 325
7
Từ 5.000 đến dưới 6.000
4.350
8
Từ 6.000 đến dưới 10.000, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1 đến 1.000 so với mức 6.000
4.350
+ 500
9
Từ 10.000 đến dưới 11.000
6.850
10
Từ 11.000 trở lên, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1 đến 1.000 so với mức 10.000
6.850
+ 500
11. Tời, tời neo, tời cuốn dây
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.11.
b) Đối với động cơ và cơ cấu điều khiển, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.5 với động cơ và Biểu số 1.6A với cơ cấu điều khiển.
c) Đối với tời kéo tự động, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.11.
Biểu số 1.11: Tời, tời neo, tời cuốn dây
Số TT
Tải trọng (kN)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Tời dẫn động bằng khí
Tời điện hoặc thủy lực
1
Đến 50
375
235
2
Trên 50 đến 100
610
375
3
Trên 100 đến 250
850
610
4
Trên 250 đến 500
1.175
950
5
Trên 500, tải trọng tăng trong khoảng từ 1 đến 250 so với mức 500
1.175
+ 250
950
+ 250
12. Bơm
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.12.
b) Đối với bơm có sản lượng định mức cao từ 500 mét trở lên, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.12.
c) Đối với bơm được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn được bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.12.
Biểu số 1.12: Bơm
Số TT
Lưu lượng (m3/h)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Bơm dùng hơi nước
Các loại bơm khác
1
Đến 5
235
130
2
Trên 5 đến 10
375
235
3
Trên 10 đến 25
475
375
4
Trên 25 đến 50
600
475
5
Trên 50 đến 100
850
60
6
Trên 100 đến 250
1.100
850
7
Trên 250 đến 500
1.425
1.075
8
Trên 500 đến 1.000
1.875
1.425
9
Từ trên 1.000 đến 2.000
2.175
1.675
10
Trên 2.000, lưu lượng tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 2.000
2.175
+ 375
1.675
+ 375
13. Van
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.13.
b) Đối với van an toàn hoặc van xả áp suất của nồi hơi, hệ thống LPG và LNG và van có thiết kế đặc biệt, có yêu cầu các loại thử đặc biệt, khi đó số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 100% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 1.13.
c) Đối với van có bộ lọc, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.13. Đối với van có bộ lọc kép (loại chữ H), số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 1.13.
Biểu số 1.13: Van
Số TT
Đường kính (mm)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Áp suất đến 1 MPa
Áp suất lớn hơn 1 đến 2 MPa
Áp suất lớn hơn 2 đến 5 MPa
Lớn hơn 5 MPa
1
Đến 50
12,5
23,5
50
65
2
Trên 50 đến 100
23,5
50
66
95
3
Trên 100 đến 200
50
65
115
140
4
Trên 200 đến 500
95
140
235
285
5
Trên 500, đường kính tăng trong khoảng từ 1 đến 200 so với mức 500
95
+ 35
140
+ 35
235
+ 35
285
+ 35
14. Bộ lọc dầu
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.14.
b) Đối với động cơ, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính riêng theo Biểu số 1.5.
c) Đối với bộ lọc dầu được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng nêu tại Biểu số 1.14.
Biểu số 1.14: Bộ lọc dầu
Số TT
Công suất định mức của động cơ (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 5
130
2
Trên 5 đến 10
235
3
Trên 10 đến 25
375
4
Trên 25 đến 50
610
5
Trên 50, công suất tăng trong khoảng từ 1 đến 30 so với mức 50
610
+ 205
15. Két chứa dầu: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.15 (Biểu số này không áp dụng đối với két chứa dầu liền vỏ).
Biểu số 1.15: Két chứa dầu
Số TT
Dung tích (m3)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 5
130
2
Trên 5 đến 10
235
3
Trên 10 đến 25
375
4
Trên 25 đến 50
475
5
Trên 50 đến 75
610
6
Trên 75, dung tích tăng trong khoảng từ 1 đến 25 so với mức 75
610
+ 125
16. Chân vịt
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.16.
b) Đối với chân vịt làm bằng thép đúc hoặc gang đúc, số đơn vị phí tiêu bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.16.
c) Trọng lượng để tính số đơn vị phí tiêu chuẩn là trọng lượng của chân vịt đã thành phẩm.
Biểu số 1.16: Chân vịt
Số TT
Trọng lượng
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 0,5
275
2
Trên 0,5 đến dưới 2
450
3
Từ 2 đến dưới 10,
trọng lượng tăng 1 so với mức 2
450
+350
4
Từ 10 đến dưới 11
3.600
5
Từ 11 đến dưới 20,
trọng lượng tăng 1 so với mức 11
3.600
+ 250
6
Từ 20 đến dưới 21
6.100
7
Từ 21 đến dưới 50,
trọng lượng tăng 1 so với mức 21
6.100
+ 200
8
Từ 50 đến dưới 51
12.100
9
Từ 51 trở lên,
trọng lượng tăng 1 so với mức 51
12.100
+ 140
17. Hệ trục và bộ giảm tốc
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính cho việc phê duyệt quy trình sản xuất đối với bạc trục bằng cao su và bạc trục có kết cấu đặc biệt cho trục chân vịt và ống bao trục (Loại 1) là 12.300/quy trình.
b) Đối với trục chân vịt và trục trung gian làm bằng thép rèn, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo điểm 25 Chương này (những trục này được tính phí như đối với phí vật liệu).
c) Đối với bạc trục và ống bao, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.17A.
Biểu số 1.17A: Bạc trục và ống bao
Số TT
Đường kính trong
(mm)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Bạc trục và ống bao trục bằng kim loại
Bạc trục phi kim loại
(ví dụ như cao su)
1
Đến 250
205
310
2
Trên 250 đến 500
310
475
3
Trên 500 đến 750
400
625
4
Trên 750 đến 1.000
480
725
5
Trên 1.000 đến 1.250
550
825
6
Trên 1.250 đến 1.500
625
825 + 95 (mức tăng đường kính từ 01 đến 250 so với mức 1.250)
7
Trên 1.500 đến 1.750
675
8
Trên 1.750 đến 2.000
725
9
Trên 2.000
725 + 60 (mức tăng đường kính từ 01 đến 250 so với mức 2.000)
d) Đối với chân vịt biến bước và hệ trục có kết cấu đặc biệt, số đơn vị phí tiêu chuẩn tính theo Biểu số 1.17B.
Biểu số 1.17B: Chân vịt biến bước và hệ trục có kết cấu đặc biệt
Số TT
Công suất liên tục lớn nhất của máy chính (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 300
850
2
Trên 300 đến 600
1.175
3
Trên 600 đến 1.000
1.650
4
Trên 1.000 đến 1.500
2.150
5
Trên 1.500 đến 2.000
2.625
6
Trên 2.000 đến 3.000
3.450
7
Trên 3.000 đến 4.000
4.200
8
Trên 4.000 đến 5.000
4.900
9
Trên 5.000 đến 6.000
5.500
10
Trên 6.000 đến 7.000
6.150
11
Trên 7.000 đến 8.000
6.700
12
Trên 8.000 đến 9.000
7.200
13
Trên 9.000 đến 10.000
7.750
14
Trên 10.000 đến 12.000
8.750
15
Trên 12.000 đến 14.000
9.700
16
Trên 14.000, công suất tăng trong khoảng từ 01 đến 2.000 so với mức 14.000
9.700
+ 850
đ) Đối với bộ giảm tốc độc lập, số đơn vị phí tiêu chuẩn tính như sau:
- Bộ giảm tốc cho động cơ đốt trong: bằng 30% số đơn vị phí tiêu chuẩn tính cho động cơ đốt trong tại điểm 1 Chương này;
- Bộ giảm tốc cho tuabin hơi nước: bằng 40% số đơn vị phí tiêu chuẩn tính cho động cơ đốt trong tại điểm 2 Chương này;
- Đối với bộ giảm tốc được chế tạo hàng loạt số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại điểm 1 và điểm 2 Chương này.
e) Đối với khớp nối trục (bao gồm cả khớp li hợp), số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính như sau:
- Bằng 7% số đơn vị phí tiêu chuẩn tính cho động cơ tại điểm 1 hoặc điểm 2 Chương này.
- Đối với khớp nối trục (bao gồm cả khớp li hợp) được chế tạo hàng loạt số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại điểm 1 và điểm 2 Chương này.
18. Neo
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.18.
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn tính theo Biểu số 1.18 đã bao gồm số đơn vị phí tiêu chuẩn tính cho vật liệu chế tạo.
c) Trong trường hợp có hai neo trở lên, một chiếc được lấy đại diện để thử, số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định để tính là tổng trọng lượng của những neo đó.
d) Đối với neo thông thường, số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định trên cơ sở là bao gồm trọng lượng của neo và cán neo.
Biểu số 1.18: Neo
Số TT
Trọng lượng (tấn)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dưới 2
200
2
Từ 2 đến dưới 15, trọng lượng tăng 1 so với mức 2
200
+ 200
3
Từ 15 đến dưới 16
3.000
4
Từ 16 đến dưới 20, trọng lượng tăng 1 so với mức 16
3.000
+ 175
5
Từ 20 đến dưới 21
3.875
6
Từ 21 trở lên, trọng lượng tăng 1 so với mức 21
3.875
+ 165
19. Xích neo
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.19 (đã bao gồm số đơn vị phí tiêu chuẩn thử vật liệu).
Biểu số 1.19. Xích neo
Số TT
Đường kính của xích neo (mm)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
đối với mỗi đoạn 27,5m
1
Đến 10
100
2
Trên 10 đến 20
150
3
Trên 20 đến 30
200
4
Trên 30 đến 40
250
5
Trên 40 đến 50
325
6
Trên 50 đến 60
450
7
Trên 60 đến 70
550
8
Trên 70 đến 80
650
9
Trên 80 đến 90
725
10
Trên 90 đến 100
825
11
Trên100, đường kính tăng trong khoảng từ 01 đến 10 so với mức 100
825
+ 90
20. Dây cáp
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.20.
b) Đối với dây cáp có chiều dài lớn hơn 250 mét, số đơn vị phí tiêu chuẩn sẽ được tăng theo tỷ lệ là 20% cho mỗi 100m chiều dài vượt quá.
Biểu số 1.20: Dây cáp
Số TT
Loại dây cáp
Đường kính dây cáp (mm)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dây cáp thép
Đến 20
125
Trên 20 đến 30
150
Trên 30 đến 40
200
Trên 40 đến 50
250
Từ 51 đến 70
300
Trên 70
330
2
Dây cáp sợi gai Manila
Đến 40
125
Trên 40 đến 70
150
Trên 70
200
3
Dây cáp sợi tổng hợp
Đến 40
150
Trên 40 đến 70
200
Trên 70
250
21. Maní và mắt xoay
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính cho maní và mắt xoay là 13,5/100 kN tải trọng thử đứt (đã bao gồm số đơn vị phí tiêu chuẩn thử vật liệu).
b) Trong trường hợp thử maní cùng với xích khi đó không phải tính cho maní.
22. Nắp hầm hàng
a1) Đối với nắp hầm hàng không phải dạng pông tông, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính là 70/10m2.
b) Đối với nắp hầm hàng dạng pông tông, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính là 55/10m2.
c) Trong trường nắp hầm hàng được chế tạo bởi nhà máy đóng tàu, khi đó không tính phí đối với nắp hầm hàng.
23. Quạt thông gió
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.21.
b) Đối với động cơ, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.5.
c) Đối với quạt thông gió được chế tạo hàng loạt số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.21.
Biểu số 1.21: Quạt thông gió
Số TT
Công suất định mức của động cơ (kW)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn
(ĐVPTC)
1
Đến 5
130
2
Trên 5 đến 10
225
3
Trên 10 đến 25
375
4
Trên 25 đến 50
610
5
Trên 50 đến 75
825
6
Trên 75 đến 100
950
7
Trên 100 đến 150
1.200
8
Trên 150 đến 200
1.325
9
Trên 200 đến 300
1.550
10
Trên 300 đến 500
1.675
11
Trên 500, công suất tăng trong khoảng từ 1 đến 100 so với mức 500
1.675
+ 125
24. Vật liệu thép cán, kéo: Số đơn vị phí tiêu chuẩn theo Biểu số 1.22.
Biểu số 1.22: Thép cán
Số TT
Loại vật liệu (tấn)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Thép cán dùng cho vỏ tàu
Thép thường, thép có độ bền cao, thép độ bền cao tôi và thép ram
23,5
2
Thép tròn dùng cho xích
Thép thanh cán dùng cho nồi hơi
Thép làm đinh tán dùng cho đóng tàu
Thép làm đinh tán dùng cho nồi hơi
31,5
3
Thép tấm cán dùng cho nồi hơi
Thép tấm cán dùng bình chịu áp lực
Thép cán dùng trong nhiệt độ thấp
40
4
Thép không gỉ
Thép Niken dùng trong nhiệt độ thấp
52,5
5
Hợp kim nhôm
275
6
Ống chịu áp lực (ống thép cacbon)
65
7
Ống chịu áp lực (ống thép hợp kim)
Ống hợp kim khác (ống thép không gỉ.…)
Thép ống dùng cho nồi hơi và bộ trao đổi nhiệt
Đầu nối ống dùng ở nhiệt độ thấp
100
8
Ống đồng và ống đồng hàn
Ống hợp kim đồng và ống đồng hàn
277,5
25. Thép đúc và thép rèn
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.23.
b) Đối với thép hợp kim và kim loại mầu đúc hoặc rèn, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 100% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 1.23.
c) Đối với gang xám đúc, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 60% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 1.23.
d) Khi thực hiện kiểm tra sản phẩm ở công đoạn thô hoặc kiểm tra thành phẩm của thép đúc hoặc thép rèn, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính tăng thêm 10% đối với kiểm tra công đoạn thô và tính tăng thêm 20% đối với kiểm tra thành phẩm so với số đơn vị phí tiêu chuẩn nêu tại Biểu 1.23.
e) Trong trường hợp khi lô vật liệu giống nhau, một mẫu đại diện lấy để thử, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính toán trên cơ sở tổng trọng lượng của lô đó.
Biểu số 1.23: Thép đúc và thép rèn
Số TT
Trọng lượng (tấn)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dưới 1
85
2
Tại 1
170
3
Trên 1 đến dưới 2, trọng lượng tăng trong khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 1 so với mức 1
170
+ 65
4
Từ 2 đến dưới 3
300
5
Từ 3 đến dưới 20,
trọng lượng tăng 1 so với mức 3
300
+ 150
6
Từ 20 đến dưới 21
3.000
9
Từ 21 đến dưới 50 tấn,
trọng lượng tăng 1 so với mức 21
3.000
+ 125
10
Từ 50 đến dưới 51
6.750
13
Từ 51 trở lên,
trọng lượng tăng 1 so với mức 51
6.750
+ 125
26. Nồi hơi
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo các Biểu số 1.24A, Biểu số 1.24B và Biểu số 1.24C.
b) Sản lượng hơi nêu tại Biểu số 1.24A và Biểu số 1.24B là sản lượng thiết kế liên tục lớn nhất đối với mỗi kiểu được phê duyệt.
Biểu số 1.24A: Nồi hơi
Số TT
Sản lượng hơi
(tấn/giờ)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dưới 1
2.400
2
Từ 1 đến dưới 2
2.800
3
Từ 2 đến dưới 5,
sản lượng hơi tăng 1 so với mức 2
2.800
+ 850
4
Từ 5 đến dưới 7,5
6.200
5
Từ 7,5 đến dưới 10, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1 đến 2,5 so với mức 7,5
6.200
+ 1.050
6
Từ 10 đến dưới 20
8.300
7
Từ 20 đến dưới 100, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1 đến 10 so với mức 20
8.300
+ 2.550
8
Từ 100 đến dưới 120
31.250
9
Từ 120 đến dưới 200, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1 đến 20 so với mức 120
31.250
+ 2.700
10
Từ 200 đến dưới 250
44.750
11
Từ 250 trở lên, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1 đến 50 so với mức 250
44.750
+ 1.950
c) Đối với nồi hơi có bộ quá nhiệt, số đơn vị phí tiêu chuẩn được nhân với hệ số trong Biểu số 1.24B.
Biểu số 1.24B: Hệ số đối với bộ quá nhiệt
Sản lượng hơi (tấn/giờ)
đến 20
lớn hơn 20
Hệ số
1,2
1,25
d) Đối với nồi hơi có áp suất làm việc được duyệt vượt quá 6 MPa, số đơn vị phí tiêu chuẩn sau khi nhân với hệ số quy định tại Biểu số 1.24B tiếp tục được nhân với hệ số quy định tại Biểu số 1.24C.
Biểu số 1.24C: Hệ số đối với bộ quá nhiệt với nồi hơi vượt 06 MPa
Áp suất làm việc (MPa)
lớn hơn 6 đến 8
9, 10
lớn hơn 10
Hệ số
1,1
1,2
1,3
e) Đối với nồi hơi có cả bộ quá nhiệt và bộ tiết kiệm nhiệt, số đơn vị phí tiêu chuẩn được tăng thêm 10% trên cơ sở tiết c và tiết d nêu trên.
27. Bộ trao đổi nhiệt
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.25.
b) Đối với bộ trao đổi nhiệt dạng tấm phẳng được sản xuất hàng loạt hoặc nhập khẩu số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.25.
Biểu số 1.25: Bộ trao đổi nhiệt
Số TT
Diện tích (m2)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 5
236
2
Trên 5 đến 10
376
3
Trên 10 đến 25
476
4
Trên 25 đến 50
610
5
Trên 50 đến 100
726
6
Trên 100 đến 250
950
7
Trên 250 đến 500
1.426
8
Trên 500 đến 1.000
1.800
9
Trên 1.000 đến 1.500
2.150
10
Trên 1.500 đến 2.000
2.526
11
Trên 2.000 đến 2.500
2.826
12
Trên 2.500, diện tích tăng trong khoảng từ 1 đến 500 so với mức 2.500
2.826
+ 375
28. Bình chịu áp lực
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.26.
b) Đối với bồn khí hóa lỏng, số đơn vị phí tiêu chuẩn tăng thêm 50% so với số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.26.
c) Đối với bình chịu áp lực được chế tạo hàng loạt hoặc nhập khẩu số đơn vị phí tiêu chuẩn được bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.26.
Biểu số 1.26: Bình chịu áp lực
Số TT
Thể tích (m3)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Nhóm I (PV-1)
Nhóm II (PV-2)
Nhóm III (PV-3)
1
Đến 0,05
235
130
68
2
Trên 0,05 đến 0,1
475
235
135
3
Trên 0,1 đến 0,5
700
375
175
4
Trên 0,5 đến 1,0
950
475
235
5
Trên 1,0 đến 2,5
1.200
600
285
6
Trên 2,5 đến 5
1.425
725
375
7
Trên 5 đến 10
1.675
825
430
8
Trên 10 đến 25
2.125
1.075
525
9
Trên 25 đến 50
2.875
1.450
725
10
Trên 50 đến 75
3.600
1.800
900
11
Trên 75 đến 100
4.250
2.150
1.075
12
Trên 100, thể tích tăng trong khoảng từ 01 đến 50 so với mức 100
4.250
+ 750
2.150
+ 375
1.075
+ 185
29. Thiết bị nâng
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn đối với thiết bị nâng tính theo Biểu số 1.27.
b) Đối với sản phẩm hàng loạt hoặc nhập khẩu số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 1.27.
Biểu số 1.27: Thiết bị nâng
Số TT
Sức nâng (tấn)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đến 5
6.600
2
Trên 5 đến 10
10.000
3
Trên 10 đến 20
15.200
4
Trên 20 đến 30
19.500
5
Trên 30 đến 40
23.100
6
Trên 40 đến 50
26.600
7
Trên 50 đến 60
29.700
8
Trên 60 đến 70
32.500
9
Trên 70 đến 80
35.300
10
Trên 80 đến 100
40.300
11
Trên 100 đến 125
46.200
12
Trên 125 đến 150
51.500
13
Trên 150 đến 175
56.600
14
Trên 175 đến 200
61.300
15
Trên 200 đến 250
70.400
16
Trên 250 đến 300
78.000
17
Trên 300 đến 350
85.600
18
Trên 350 đến 400
93.200
19
Trên 400 đến 450
100.000
20
Trên 450 đến 500
106.200
21
Trên 500 đến 550
112.400
22
Trên 550 đến 600
118.600
23
Trên 600 đến 650
124.800
24
Trên 650 đến 700
130.300
25
Trên 700 đến 750
136.000
26
Trên 750 đến 800
141.500
27
Trên 800 đến 850
146.400
28
Trên 850 đến 900
151.900
29
Trên 900, sức nâng tăng từ 01 đến 50 so với mức 900
151.900
+ 17.200
30. Vật liệu hàn
a) Kiểm tra lần đầu và định kỳ: Đối với mỗi kiểu vật liệu hàn số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC) = 2.800. Trong trường hợp có nhiều hơn 1 kiểu vật liệu hàn trong cùng một lần đánh giá, số đơn vị phí tiêu chuẩn là:
ĐVPTC = 2.800 + (n x 1.120), trong đó: n = số lượng kiểu
b) Kiểm tra hàng năm số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ.
31. Sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.28.
b) Đối với sản phẩm được chế tạo hàng loạt, số đơn vị phí tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 1.28.
Biểu số 1.28:
Số TT
Tên sản phẩm
Đơn vị
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Vật liệu và thiết bị chống cháy
1.1
Vật liệu chống cháy
m2, tấn
15/m2 hoặc 35/tấn
1.2
Cửa ra vào hoặc cửa sổ chống cháy
Bộ
65
2
Trang thiết bị và hệ thống dập cháy
2.1
Hệ thống chữa cháy cố định
Bộ
60
2.2
Ống cứu hỏa
Bộ
8
2.3
Quần áo người chữa cháy
Bộ
100
2.4
Thiết bị thở
Bộ
75
2.5
Quần áo bảo vệ
Bộ
25
2.6
Thiết bị thở thoát hiểm sự cố
Bình
25
2.7
Vòi phun (gồm kiểu mở và kiểu đóng)
Cái
15
2.8
Quạt gió
Chiếc
200
2.9
Van thông hơi tốc độ cao
Cái
300
2.10
Hệ thống khí trơ
Bộ
8.500
3
Hệ thống báo động và phát hiện cháy
3.1
Cảm biến cháy, đèn chỉ báo sự cố
Cái
5
3.2
Thiết bị phát hiện và báo động cháy
Bộ
250
3.4
Hệ thống báo động xả chất dập cháy
Bộ
320
4
Trang thiết bị cứu sinh
4.1
Xuồng cứu sinh - kín một phần
Chiếc
2.920
4.2
Xuồng cứu sinh - kín toàn phần
Chiếc
3.060
4.3
Bè tự thổi
Chiếc
3.170
4.4
Xuồng cứu sinh - chống xuyên lửa
Chiếc
3.390
4.5
Cẩu nâng hạ xuồng
Bộ
1.010
4.6
Tời nâng hạ xuồng
Bộ
770
4.7
Đèn chiếu sáng khu vực hạ xuồng
Chiếc
730
4.8
Thiết bị phụ trợ cho hạ xuồng
Bộ
730
4.9
Quần áo bơi, bộ quần áo bảo vệ kín
Bộ
20
4.10
Áo phao (gồm đèn chiếu của áo phao)
Bộ
10
4.11
Phao tròn
Chiếc
15
4.12
Đèn tự phát sáng của phao tròn
Chiếc
5
4.13
Dụng cụ chống mất nhiệt
Bộ
10
4.14
Đuốc cầm tay
Bộ
5
4.15
Thiết bị phóng dây (gồm súng, đầu phóng)
Bộ
110
4.16
Thang cho người lên/xuống tàu
Chiếc
55
5
Thiết bị và vật liệu chống ô nhiễm
5.1
Thiết bị phân ly dầu nước 15 ppm
Bộ
650
5.2
Thiết bị báo động 15 ppm
Bộ
500
5.3
Thiết bị phát hiện ranh giới dầu nước
Bộ
800
5.4
Hệ thống điều khiển và kiểm soát xả dầu, kể cả đo nồng độ dầu
Bộ
4.800
5.5
Máy rửa dầu thô
Bộ
500
5.6
Hệ thống xử lý nước thải
Bộ
4.000
5.7
Thiết bị đốt chất thải
Bộ
3.000
6
Thiết bị hàng hải, tín hiệu và liên lạc
6.1
Thiết bị VHF đàm thoại 2 chiều
Cái
40
6.2
Thiết bị phát báo ra đa
Cái
70
6.3
Hệ thống truyền thanh công cộng
Bộ
400
6.4
Máy thu NAVTEX hàng hải
Cái
110
6.5
Trạm thông tin vệ tinh INMARSAT
Cái
980
6.6
Phao vô tuyến định vị sự cố
Cái
70
6.7
Thiết bị vô tuyến điện sóng trung/sóng ngắn
Cái
600
6.8
GPS
Cái
60
6.9
Đèn hành hải, đèn tín hiệu (đèn mất chủ động, đèn neo và đèn hạn chế hoạt động)
Cái
70
6.10
Thiết bị phát tín hiệu âm thanh
Bộ
100
6.11
Trang bị vô tuyến điện VHF
Bộ
400
6.12
La bàn từ (gồm vòng ngắm phương vị)
Cái
450
6.13
La bàn điện (gồm vòng ngắm phương vị và bộ lặp)
Cái
2.950
6.14
Ra đa (Gồm hệ thống theo dõi và đồ giải tự động)
Cái
3.500
6.15
Thiết bị đo tốc độ và khoảng cách hành trình
Cái
750
6.16
Hệ thống thu nhận âm thanh
Bộ
400
6.17
Đèn tín hiệu ban ngày
Cái
150
6.18
Thiết bị đo sâu
Cái
350
6.19
Hệ thống nhận dạng tự động (AIS)
Bộ
350
6.20
Thiết bị chỉ báo vòng quay và chiều quay chân vịt (chế độ hoạt động)
Cái
600
6.21
Hệ thống điện thoại trực tiếp
Bộ
200
6.22
Hệ thống thông tin và hải đồ điện tử (ECDIS)
Bộ
3.100
6.23
Thiết bị ghi dữ liệu hành trình (VDR/S-VDR)
Cái
2.800
6.24
Hệ thống báo động an ninh
Bộ
400
6.25
Hệ thống báo động sự cố chung
Cái
290
6.26
Hệ thống truy và nhận dạng tầm xa
Cái
400
6.27
Hệ thống để hoa tiêu lên xuống tàu
Bộ
400
Chương II
PHÍ ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CƠ SỞ CHẾ TẠO, CUNG CẤP DỊCH VỤ,
SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ PHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN KIỂU, THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
1. Số đơn vị phí tiêu chuẩn đánh giá chứng nhận năng lực cơ sở chế tạo, cung cấp dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng, trạm thử, phòng thí nghiệm
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn đánh giá lần đầu, định kỳ tính theo Biểu số 2.
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn đánh giá hàng năm được tính bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn quy định tại Biểu số 2.
Biểu số 2: Đánh giá năng lực cơ sở
Số TT
Số lượng cán bộ công nhân viên (người)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Dưới 10
6.400
2
Từ 11 đến 25
9.600
3
Từ 26 đến 45
12.800
4
Từ 46 đến 65
16.000
5
Từ 66 đến 85
19.200
6
Từ 86 đến 125
22.400
7
Từ 126 đến 175
25.600
8
Từ 176 đến 275
28.800
9
Từ 276 đến 425
32.000
10
Từ 426 đến 625
35.200
11
Từ 626 đến 875
38.400
12
Từ 876 đến 1.175
41.600
13
Từ 1.176 đến 1.550
44.800
14
Từ 1.551 đến 2.025
48.000
15
Từ 2.026 đến 2.675
51.200
16
Từ 2.676 đến 3.450
54.400
17
Từ 3.451 đến 4.350
57.600
18
Từ 4.351 đến 5.450
60.800
19
Từ 5.451 đến 6.800
64.000
20
Từ 6.801 đến 8.500
67.200
21
Từ 8.501 đến 10.700
70.400
22
Trên 10.700, số lượng cán bộ công nhân tăng từ 01 đến 100 so với 10.700
70.400
+ 6.400
Chương III
PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TEN NƠ
1. Số đơn vị phí tiêu chuẩn trong kiểm tra giám sát chế tạo, công nhận kiểu được tính theo Biểu số 3.
Biểu số 3: Công ten nơ
Số TT
Loại công ten nơ (chiếc)
Công dụng công ten nơ
Đơn vị phí
(ĐVPTC)
1
Loại 20 feet
Chở hàng khô
400
Đẳng nhiệt, Chở hàng lỏng, Các loại khác
500
2
Loại 40 feet
Chở hàng khô
600
Đẳng nhiệt, Chở hàng lỏng, Các loại khác
750
Chương IV
PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ NÂNG
PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ NỒI HƠI, BÌNH CHỊU ÁP LỰC
Chương VI
PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HUỶ
1. Số đơn vị phí tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm bằng phương pháp không phá hủy được tính theo Biểu số 4.
Biểu số 4. Kiểm tra không phá huỷ
Số TT
Phương pháp kiểm tra (điểm đo hoặc mét)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
1
Đo chiều dày
8
2
Siêu âm dò khuyết tật
80
Chương VII
PHÍ KIỂM TRA CHỨNG NHẬN TAY NGHỀ THỢ HÀN, QUY TRÌNH HÀN
VÀ NHÂN VIÊN KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HUỶ
1. Số đơn vị phí tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng nhận tay nghề thợ hàn
a) Số đơn vị phí tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng nhận thợ hàn lần đầu tính theo Biểu số 5.
b) Số đơn vị phí tiêu chuẩn cho kiểm tra hàng năm thợ hàn được tính bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn quy định tại tiết a điểm này.
Biểu số 5: Kiểm tra tay nghề thợ hàn
Bậc
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Cấp F, V, H, O
Cấp Z
Cấp P
Bậc 1
400
500
600
Bậc 2
Tính bằng 1,2 lần bậc 1
Bậc 3
Tính bằng 1,5 lần bậc 1
3. Số đơn vị phí tiêu chuẩn cho kiểm tra chứng nhận nhân viên kiểm tra không phá hủy được tính theo Biểu số 6
Biểu số 6: Nhân viên kiểm tra không phá huỷ
Nhân viên kiểm tra không phá hủy (NDT) (1 phương pháp/1 người)
Số đơn vị phí tiêu chuẩn (ĐVPTC)
Kiểm tra chứng nhận lần đầu
600
Kiểm tra chứng nhận gia hạn
Tính bằng 50% số đơn vị phí tiêu chuẩn lần đầu
PHẦN THỨ BA
BIỂU MỨC THU PHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
THEO BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TOÀN QUỐC TẾ (BỘ LUẬT ISM); PHÍ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN AN NINH TÀU BIỂN THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ CẢNG BIỂN (BỘ LUẬT ISPS) VÀ PHÍ PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
Chương I
PHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
THEO BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TOÀN QUỐC TẾ (BỘ LUẬT ISM)
1. Phí đánh giá Hệ thống quản lý an toàn của công ty
Đơn vị tính: Đồng/lần
Số TT
Loại hình đánh giá
Mức phí
Công ty loại I
Công ty loại II
1
Đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận phù hợp (DOC)
34.600.000
51.500.000
2
Đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận phù hợp (DOC)
22.800.000
28.700.000
3
Đánh giá hàng năm để xác nhận Giấy chứng nhận phù hợp (DOC)
17.700.000
22.800.000
4
Đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận phù hợp (DOC) tạm thời
17.700.000
22.800.000
5
Đánh giá bất thường hệ thống quản lý an toàn Công ty
17.700.000
22.800.000
2. Phí đánh giá Hệ thống quản lý an toàn của tàu biển
Đơn vị tính: Đồng/lần
Số TT
Loại hình đánh giá
Mức phí
Tàu nhóm I
Tàu nhóm II
1
Đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận quản lý an toàn (SMC)
11.400.000
13.000.000
2
Đánh giá trung gian để xác nhận Giấy chứng nhận quản lý an toàn (SMC)
11.400.000
13.000.000
3
Đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận quản lý an toàn (SMC)
11.400.000
13.000.000
4
Đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận quản lý an toàn (SMC) tạm thời
11.400.000
13.000.000
5
Đánh giá bất thường hệ thống quản lý an toàn tàu
11.400.000
13.000.000
Chương 2
PHÍ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH AN NINH TÀU BIỂN, ĐÁNH GIÁ
VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG AN NINH TÀU BIỂN THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ
VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ BẾN CẢNG (BỘ LUẬT ISPS); PHÍ PHÊ DUYỆT BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP LAO ĐỘNG HÀNG HẢI PHẦN II, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI THEO CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI NĂM 2006 (MLC 2006)
1. Phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và chứng nhận hệ thống an ninh tàu biển
Đơn vị tính: Đồng/lần
Số TT
Loại hình đánh giá
Mức phí
Tàu nhóm I
Tàu nhóm II
1
Phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển
5.000.000
5.000.000
2
Phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển khi có bổ sung, sửa đổi lớn
2.000.000
2.000.000
3
Đánh giá lần đầu để cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
10.000.000
12.000.000
4
Đánh giá trung gian để xác nhận vào giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
10.000.000
12.000.000
5
Đánh giá cấp mới giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
10.000.000
12.000.000
6
Đánh giá sơ bộ để cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển tạm thời
9.000.000
10.500.000
7
Đánh giá bất thường để duy trì giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
9.000.000
10.500.000
2. Phí phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II, kiểm tra, đánh giá, và chứng nhận lao động hàng hải
Đơn vị tính: Đồng/lần
Số TT
Loại hình đánh giá
Mức phí
Tàu nhóm I
Tàu nhóm II
1
Phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II
5.000.000
5.000.000
2
Phê duyệt Bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần II khi có bổ sung, sửa đổi lớn
2.000.000
2.000.000
3
Kiểm tra, đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
10.000.000
12.000.000
4
Kiểm tra, đánh giá trung gian để xác nhận vào Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
10.000.000
12.000.000
5
Kiểm tra, đánh giá để cấp mới Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
10.000.000
12.000.000
6
Kiểm tra, đánh giá sơ bộ để cấp mới Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời
9.000.000
10.500.000
7
Kiểm tra, đánh giá bất thường để duy trì Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
9.000.000
10.500.000
Các từ ngữ trong Biểu số mức thu phí được giải thích như sau:
1. “Tàu nhóm loại I” là tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích từ 500 trở lên và không phải là tàu thuộc nhóm loại II.
2. “Tàu nhóm loại II” là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, và công trình biển.
3. “Công ty loại I” là Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia trong Hệ thống quản lý an toàn.
4 “Công ty loại II” là Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia trong Hệ thống quản lý an toàn.
5. “Sản phẩm công nghiệp” là máy, vật liệu và trang thiết bị dùng cho đóng mới và sửa chữa tàu biển, công trình biển.
6. “Công nhận kiểu” là quá trình kiểm tra đánh giá của Cục Đăng kiểm Việt Nam để thẩm định thiết kế, đánh giá việc chế tạo sản phẩm và xác nhận năng lực của cơ sở chế tạo khi chế tạo các sản phẩm giống nhau thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn hoặc các tiêu chuẩn liên quan được chấp nhận khác.
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Lược đồ văn bản
Thông tư 165/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài chính
- Số hiệu:
- 165/2013/TT-BTC
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 15/11/2013
- Lĩnh vực:
- Hàng hải
- Người ký:
- Vũ Thị Mai
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.