Thông tư số 13/1998/TT-BYT Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng thuốc viện trợ của nước ngoài vào Việt Nam
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 13/1998/TT-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Lê Văn Truyền — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 15/10/1998 |
| Ngày hiệu lực | 30/10/1998 |
| Ngày hết hiệu lực | 12/02/2011 |
Trích yếu nội dung
Thông tư số 13/1998/TT-BYT Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng thuốc viện trợ của nước ngoài vào Việt Nam
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng thuốc viện trợ của nước ngoài vào Việt Nam
Trong những năm gần đây do giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng, nhiều cơ sở, địa phương đã có mối quan hệ với các tổ chức từ thiện, các tổchức phí Chính phủ, cá nhân nước ngoài để tranh thủ viện trợ thuốc cho ngành, đơn vị mình. Thuốc viện trợ đã giúp giải quyết một phần khó khăn cho các địa phương bị thiên tai, bão lụt, bệnh nhân nghèo, người tàn tật, trẻ em không nơi nương tựa v.v... Tuy nhiên, do quan niệm đơn giản thuốc viện trợ là thuốc cho, không mất tiền nên nhiều địa phương, nhiều đơn vị đã quá dễ dãi trong việc tiếp nhận. Qua thực tế theo dõi cho thấy thuốc viện trợ được thu gom từ nhiều nguồn khác nhau nên khi tiếp nhận, phần lớn không có danh mục, số lượng cụ thể, có những thuốc sắp hết hạn hoặc đã hết hạn sử dụng, thậm chí có thuốc đã bị cấm lưu hành ở trong nước hoặc ở nước ngoài, thuốc đang dùng dở không còn nguyên vẹn bao gói, vì vậy thuốc nhận về thường không sử dụng được phải tổ chức huỷ bỏ. Việc tiếp nhận thuốc viện trợ như vậy đã gây nên sự lãng phí về thời gian, công sức đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý, một số trường hợp ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân.
Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân;
Căn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành theo Nghị định 23/HĐBT ngày 24-01-91 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Căn cứ Quyết định 113/CT ngày 9-5-89 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng(nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh cho người;
Để thuốc viện trợ thực sự có hiệu quả, góp phần trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, Bộ Y tế hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng thuốc viện trợ như sau:
I- ĐỐI TƯỢNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG VIỆC VIỆN TRỢ VÀ TIẾP NHẬN THUỐC VIỆN TRỢ
1. Đối tượng điều chỉnh của Thông tư này là thuốc viện trợ do các tổ chức từ thiện, tổ chức phi Chính phủ, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là bên nước ngoài) gửi tặng, viện trợ khẩn cấp cho các địa phương, các ngành, các cơ sở điều trị, các tổ chức của Việt Nam (gọi tắt là bên Việt Nam) dưới hình thức quà tặng, viện trợ nhân đạo, viện trợ khẩn cấp... không thu tiền.
Thuốc viện trợ theo các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), thuốc của các chương trình y tế quốc gia không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. 2. Những quy định về trách nhiệm của các bên trong việc viện trợ và tiếp nhận thuốc viện trợ:
2.1. Trách nhiệm của bên nước ngoài:
a) Tìm hiểu nhu cầu của bên Việt Nam thông qua cơ quan Việt Nam nhận viện trợ, hiểu rõ mục đích của đợt viện trợ để viện trợ đúng mục đích.
b) Trước khi viện trợ phải thông báo cho bên Việt Nam danh mục và những thông tin cụ thể về: tên thuốc, hoạt chất chính, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, công dụng, hạn dùng của thuốc dự định sẽ viện trợ, tên nhà sản xuất. Không được gửi thuốc nếu không có sự đồng ý của bên nhận viện trợ.
c) Phải thông báo cho bên Việt Nam về quá trình chuẩn bị, lộ trình vận chuyển, thời gian, cảng dự định giao thuốc viện trợ.
d) Chi phí vận chuyển quốc tế do bên viện trợ chi trả (trừ khi có sự đồng ý của bên Việt Nam chi trả).
e) Không được viện trợ thuốc gây nghiện, thuốc nằm trong danh mục cấm nhập khẩu vào Việt Nam (Phụ lục 1).
g) Không được đưa thuốc chất lượng kém (không đạt tiêu chuẩn chất lượng của nước viện trợ), thuốc không được lưu hành ở nước viện trợ để viện trợ cho Việt Nam.
h) Không được viện trợ những thuốc đã cấp cho bệnh nhân và bệnh nhân đem trả lại hoặc thuốc mẫu cho nhân viên y tế.
2.2. Trách nhiệm của bên Việt Nam:
a) Khi nhận được thông báo về viện trợ thuốc, phải cung cấp cho bên nước ngoài những quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như nhu cầu thuốc viện trợ của mình và yêu cầu bên nước ngoài cung cấp những thông tin chi tiết có liên quan về thuốc (theo quy định tại điểm b mục 2.1 nêu trên) dự định sẽ viện trợ cho bên Việt Nam.
b) Đơn vị tiếp nhận viện trợ phải có công văn xin tiếp nhận thuốc viện trợ kèm theo danh mục thuốc xin nhận theo mẫu đính kèm (04 bản) gửi về Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) để xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.
Đơn vị tiếp nhận viện trợ chỉ được tiến hành các thủ tục tiếp nhận viện trợ sau khi được Bộ y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) chấp thuận bằng văn bản. Việc tiếp nhận phải theo đúng quy định của pháp luật.
II- NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI THUỐC VIỆN TRỢ
Thuốc viện trợ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Phải đáp ứng đúng những yêu cầu thực tế của bên nhận viện trợ và chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam.
2. Phải nằm trong danh mục các thuốc được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. Khuyến khích viện trợ những loại thuốc thiết yếu (danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam - Phụ lục 2).
3. Phải được cung cấp từ các nguồn đáng tin cậy và bảo đảm các tiêu chuẩn về chất lượng ở cả nước viện trợ và Việt Nam.
4. Phải được đóng gói trong đồ bao gói thích hợp, có ghi cách sử dụng thuốc trên bao bì và có danh mục chi tiết đi kèm theo từng đơn vị đóng gói.
5. Tuổi thọ của thuốc:
Thuốc viện trợ khẩn cấp: hạn dùng còn tối thiểu 06 tháng khi về đến Việt Nam.
Những trường hợp khác: Tối thiểu phải còn 01 năm, trường hợp đặc biệt thuốc có tuổi thọ ít hơn 02 năm thì thuốc phải còn ít nhất 1/3 tuổi thọ khi về đến Việt Nam.
III- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC VỆN TRỢ
1. Thuốc viện trợ phải được coi là một nguồn thuốc chính thức bổ sung cho công tác phòng và chữa bệnh. Sau khi nhận được thuốc viện trợ, đơn vị tiếp nhận phải thành lập Hội đồng có đủ thành phần các cán bộ chuyên môn tham dự để kiểm kê, đánh giá, phân loại thuốc và nhập kho để quản lý. Chỉ được phép đưa những thuốc đảm bảo chất lượng, còn hạn dùng vào sử dụng cho công tác điều trị. Đối với những thuốc không được phép sử dụng, phải thành lập Hội đồng để tiến hành huỷ thuốc theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường.
2. Thủ trưởng các đơn vị tiếp nhận thuốc viện trợ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc phân phối, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, chất lượng và hiệu lực của thuốc theo các quy chế hiện hành.
3. Nghiêm cấm việc mua, bán thuốc viện trợ.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề nảy sinh, các địa phương, đơn vị phải báo cáo về Bộ y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam) để kịp thời bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Tên đơn vị Số:.......... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Ngày..... tháng.... năm.....
DANH MỤC THUỐC VIỆN TRỢ
(kèm theo công văn số.........ngày......tháng..... năm......)
STT | Tên thuốc, hàm lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói | Đơn vị tính | Số lượng | Hoạt chất chính | Hạn dùng | Tên công ty sản xuất | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cục QL Việt Nam xác nhận danh mục này gồm..... trang.... khoản đúng theo quy định trong công văn số..../QLD ngày... tháng... năm... của Cục QLD Việt nam Hà Nôi, ngày.... tháng... năm... Cục Quản lý dược Việt Nam | Ngày.... tháng.... năm.... Thủ trưởng đơn vị xin tiếp nhận viện trợ (Ký tên, đóng dấu) |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THUỐC CẤM NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM THEO ĐƯỜNG VIỆN TRỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định 1904/BYT-QĐ ngày 28 tháng 11 năm
1- Các thuốc gây nghiện
2- Các thuốc có hoạt chất chính:
Amphetamine
Ampletamin
Amnileridine
Cyclobarbital
Dexamftamine
Dexfenfluramine
Diacetylmrphine
Erythromycin estilat
Fenetylline
Fenfluramin
Glafenine
Levamfetamine
Levamisol
Levomethamphetamine
Metamfetamine
Methanqualone
Methylphenidate
Pemoline
Phenacetine
Phenmetrazine
Phenolphthalein
Piminodin
Pipradrol
Practolol
Pyramidon
Mecloqualone
Santonin
Secobarbital
Terfenadine
Zomepirac
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU VIỆT NAM LẦN THỨ III, 1995
(Ban hành kèm theo Quyết định 1904/BYT- QĐ ngày 28 tháng 11 năm )
i Tên thuốc, Hàm lượng Đường dùng Tuyến sử dụng Ghi chú (1) (2) (3) A (4) B (5) C (6) (7) 1. Thuốc tê mê 1.1. Thuốc mê và oxygen: 1 Ete mê 120 mll (dd) đường hô hấp + 2 Oxygen (khí) đường hô hấp + 3 Thiopental 1,0 g Tiêm TM + 4 Diazepam 5 mg/ml Tiêm + 5 Nito oxyt (khí) đường hô hấp + 6 Ketamin (hydrochloride) 50 mg/ml Tiêm TM + 7 Fentanyl 0,05 mg/ml Tiêm TM + 1.2. Thuốc tê tại chõ: 8 Procain 1 - 3% (dd) Tiêm da + + 9 Kelen (dd) Phun tại chỗ + + 10 Lidocain (hydrocholoride) Tiêm da + + 1.3. Thuốc tiền mê: 11 Atropin sulfatd 0,25mg/ml Tiêm + 12 Diazepan 5mg/ml Tiêm + 13 Morphin (hydrochloride) 10mg/ml Tiêm + 14 Promethazin (hydrochloride) 5mg/ml Tiêm + 2. Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid và thuốc chữa bệnh Gút: 2.1 Không chứa opi: 15 Acetyl salicylic acid 0,1 - 0,5g Uống + + + 16 Ibuprofen 200mg Uống + + 17 Indometacin 25mg Uống + + 18 Allopurinol 100mg, 400mg, 600mg Uống + + 19 Paracetamol 100 - 500mg Uống + + + 20 Piroxicam 20mg/ml Tiêm + 2.2. Giảm đau loại opi 21 Codein (phostphate) 30mg Uống + + 22 Morphin (hydrochloride) 10mg/ml Tiêm + 23 Pethidin (hydrochloride) 50mg/ml Tiêm + 3. Thuốc chống dị ứng va dùng trong các trường hợp mẫn cảm: 24 Chlorphenamin (maleate) 4mg Uống + + + 25 Epinephrin (hydrochloride) 1mg/ml Tiêm + + 26 Promethazin (hydrochloride) 25mg Uống + + + 27 Hydrocortison (Hemisuccinate) 100mg Tiêm + + 28 Prednisolon 5mg Uống + + 4. Thuốc giải độc: 4.1. Thuốc giải độc chung: 29 Than hoạt (bột) Uống + + + 4.2. Đặc trị: 30 Dimercaprol 0,1g/2ml Tiêm bắp + + *chỉ tiêm bắp 31 Atropin sulfate 0,25mg/ml Tiêm + + 32 Natrithiosulfate 2g/10ml Tiêm TM + + 33 Methionin 250mg (viên) Uống + + + 34 Naloxon 0,4mg/ml Tiêm + + 35 Protamin sulfate 50mg/ml Tiêm TM + + 36 Penicillamin 1g (bột tiêm) Tiêm TM + 250mg (viên) Uống + + 37 Calcium edetat 20mg/ml Tiêm TM + 5. Thuốc chống đông kinh: 38 Phenobarbital 0,1g/ml (dd) Tiêm + 10 - 100mg (viên) Uống + + + 39 Diazepam 5mg/ml Tiêm + + 40 Carbamazepin 100mg Uống + + 41 Phenytoin 100mg Uống + + 6. Thuốc chống nhiễm trùng: 6.1. Chống giun sán: 6.1.1. Giun sán ký sinh đường ruột: 42 Mebendazol 100mg Uống + + + 43 Levamisol (hydrochloride) 50 - 150mg Uống + + + 44 Niclóamid 500mg Uống + + + 45 Albendazol 200mg Uống + + + 6.1.2. Chống giun chỉ: 46 Diethylcarbamazin 50mg Uống + + 6.1.3. Trị sán lá: 47 Metrifonat 100mg Uống + + 6.2. Chống nhiễm khuẩn: 6.2.1. Nhóm Penicilline: 48 Ampicillin 250; 500mg Uống + + + 49 Benzyl penicillin 500.000 - 1.000.000 - 5.000.000 UI Tiêm + + 50 Benzathin bezyl penicillin 1.200.000 - 2.400.000 UI Tiêm + + 51 Cloxacillin 500mg Uống + + + 52 Phenoxymethyl Penicillin 400.000 UI Uống + + + 53 Procain Benzylpenicillin 1.000.000 - 3.000.000 UI Tiêm + + 54 Amoxicillin 250 - 500mg Uống + + + 6.2.2. Nhóm các thuốc khác: 55 Chloramphenical 1g (bột tiêm) Tiêm + + 250mg (viên) Uống + + + 56 Sulfadimidin 500mg Uống + + + 57 Erythromycin 250mg Uống + + + 58 Azythromycin 500mg Uống + + 59 Gentamycin 10-40mg/ml Tiêm + + 60 Metronidazol 200-500mg Uống + + + 61 Trimethoprim 100,200mg Uống + + + 62 Sulfametgixazik 100, 400mg Uống + + + Trimethoprin 20, 80mg 63 Tetracyclin 250mg Uống + + + 64 Doxycyclin 100mg Uống + + 65 Ciprofloxaxin (hydrochloride) 250mg Uống + 66 Nalidixic acid 250mg. 500mg Uống + + 67 Nitrofurantoin 100mg Uống + + 68 Cafalexin 125mg, 250mg, 500mg Uống + + + 69 Cefotaxim Natri 0,5-1g (bột tiêm) Tiêm + 6.2.3. Thuốc chữa bệnh phong: 70 Dapson 50-100mg (DDS) Uống + + 6.2.4. Thuốc chữa lao: 71 Ethambutol 100-400mg Uống + + 72 Isoniazid (INH) 100mg Uống + + 73 Pyrazinamid 500mg Uống + + 74 Rifampicin 150-300mg Uống + + 75 Stretomycin 1g Tiêm + + 6.3. Chống nấm: 76 Griseofulvin 125-250mg Uống + + 77 Ketoconazol 200mg Uống + + 78 Fluconazol 50mg, 15mg (viên) Uống + + 2mg/ml Tiêm + 79 Tioconazol (kem) Dùng ngoài + + + 80 Nystalin 100.000 UI (viên đặt) Đặt tại chỗ + + + 81 Clotrimazol 0,5g (viên đặt) Đặt tại chỗ + + + 6.4. Thuốc chống đông vật nguyên sinh: 6.4.1. Ly amip: 82 Diloxanid 500mg Uống + + + 83 Metronidazol 200-500mg Uống + + 84 Dehydroemetin 10mg (viên bọc đường) Uống + + 60mg/2ml (3%), 20mg/2ml (1%) Tiêm + 6.4.2. Chống sốt rét: 6.4.2.1. Phòng bệnh: 85 Chloroquin 150mg Uống + + 86 Mefloquin 250mg (hydrochloride) Uống + + 6.4.2.2. Chữa bệnh: 87 Chloroquin 150mg Uống + + 88 Primaquin 7,5-15mg Uống + + 89 Quinin chlohydrate 0,5g/2ml Tiêm + + 90 Quinoserum 0,05g/5ml Tiêm + + 91 Sulfadoxin 500mg Uống + + + Pyrimethamin 25mg 92 Artemisinin 0,25g Uống + + 7. Thuốc chống đau nửa đầu 7.1. Điều trị cơn đau cấp 93 Acid Acetylsalycilic 300-500mg Uống + + + 94 Ergotamin (tartrate) 1mg (vieen) Tiêm + + 0,5mg/ml Tiêm + 95 Paracetamol 500mg Uống + + 7.2. Phòng bệnh: Propraholol 25-40mg Uống + + 8. Thuốc chống giảm miễn dịch: Azathioprin 50mg Uống + 8.2. Thuốc chống ung thư: 97 Cyclophosphamid 25mg Uống + 98 Doxorubicin (hydrochloride) 10-50mg (bột) Tiêm TM + Chỉ tiêm tĩnh mạch 99 Etoposid 100mg Uống + 100 Fluorouracil 250mg/5ml (dd) Tiêm TM + 101 Mercaptopurin 50mg Uống + 102 Methotrexat 2,5mg Uống + 103 Vinblastin 10mg (sulfate) Tiêm TM + 104 Vincristin (sulfate) 0,5-1mg (bột đông khô) Tiêm TM + 105 Tamoxifen (citrate) 10-20mg Uống + 106 Cisplastin 10-50mg (bột) Tiêm TM + 107 Bleomycin (sulfate) 15mg (bột) Tiêm TM + 8. Thuốc chống Parkisone: 108 Levodopa 250mg Uống + 109 Trihexyphenidyl (hidrochloride) 2-5mg Uống + 10. Thuốc tác dụng tới máu: 10.1. Thuốc chống thiếu máu: 110 Sắt sulfate 60mg+Acid folic 0,25mg Uống + + + 111 Hydroxocobalamin 1000, 500, 200mcg Tiêm + + + 10.2. Thuốc tác dụng tới qua trình đông máu: 112 Heparin 1.000-5.000-20.000 UI/ml Tiêm + 113 Phytomenadion 5mg/ml Tiêm + + 2-5-10mg (viên) Uống + + + 11. Sản phẩm máu-Thuốc có tác dụng thay thế máu: 11.1. Thuốc thấy thế máu: 114 Dextran 70 6% Tiêm truyền + 115 Gelatin 5-6% Tiêm truyền + 11.2. Một số thành phần của máu dùng điều trị đặc trị: 116 Albumin 25% Tiêm truyền + 117 Huyết tương khô 300ml Tiêm truyền + 12. Thuốc tim mạch: 12.1. Thuốc phòng chống đau thắt ngực: 118 Glyceryl trinitrate 0,5mg Uống + + 119 Isosorbid dinitrate 5mg Uống + + 120 Nitroglycerin 2,5mg Uống + + 121 Diltiazem 30-60mg Uống + + 12.2. Thuốc chống loạn nhịp: 122 Lidocain 20mg/ml Tiêm TM + 123 Procainamid 250mg Uống + + 124 Propranolot 10-40mg Uống + + 125 Quinidin sulfate 200mg Uống + + 126 Amiodaron (hydrochloride) 200mg Uống + + 127 Spartein sulfate 50mg/1ml Tiêm + + 12.3. Thuốc chống tăng huyết áp: 128 Hydrochlorothiazid 25mg Uống + + 129 Amlodipine 5mg Uống + + 130 Nifedipin 10mg Uống + + 131 Furosemid 10mg/ml Tiêm + 40 mg (viên) Uống + + 132 Methyldopa 0,25g Uống + + 133 Enalapril 5-20mg Uống + 12.4. Glycozit trợ tim: 134 Digoxin 0,25mg (viên) Uống + + 0,05mg/ml (dd) Uống + + 0,25mg/ml Tiêm + 135 Strophantin G 0,25mg/ml Tiêm + 12.5. Thuốc điều trị sốc phản vệ: 136 Dopamin (hydrochloride) 40mg/ml Tiêm + + 137 Epinephrin (hydrochloride) 1 mg/ml Tiêm + + 12.6. Thuốc chống huyết khối:12.6. Thuốc chống huyết khối: 138 Acid Acetyl Salicylic 100-500mg Uống + + 13. Thuốc ngoài da: 13.1. Thuốc chống nấm: 139 Mỡ Cryzophanic Dùng ngoài + + + 140 Cồn A.S.A Dùng ngoài + + + 141 Cồn hắc lào (BSI) Dùng ngoài + + + 142 Acid benzoic 5% + Acd salicylic 3% (mỡ) Dùng ngoài + + + 143 Nystatin 100.000 UI/g (kem) Dùng ngoài + + + 144 Clotrimazol 1% (kem) Dùng ngoài + + + 13.2. Thuốc chống nhiễm khuẩn 145 Mỡ Neomycin sulfate 5mg + Bacitracin 500 IU Dùng ngoài + + + 146 Methybrosanilin chloride (dd Tím Getian) 1% Dùng ngoài + + + 147 Mercurochrome (thuốc đỏ) 0,1-0,5% (dd) Dùng ngoài 13.3. Thuốc chống viêm ngứa 148 Mỡ hydrocortison (acetate) 1% Dùng ngoài + + + 149 Mỡ betamethason (valerate) 0,1% Dùng ngoài + + + 150 Mỡ Fluocinolon acetonide 0,025% Dùng ngoài + + + 13.4. Thuốc có tác dụng tao hình và làm tiêu sừng 151 Acid salicylic 5% (dung dịch) Dùng ngoài + + + 13.5. Thuốc trị ghẻ và chấy rận 152 Lindan 1% (mỡ) Dùng ngoài + + + 153 Dietylphtalat (DEP) mỡ, dung dịch Dùng ngoài + + + 13.6. Thuốc có tác dụng ngăn cản tia tử ngoại 154 Kẽm oxyt (bột) Dùng ngoài + + 14. Thuốc dùng chẩn đoán 14.1. Mắt 155 Fluorescein 1% (dd) Nhỏ mắt + + 14.2. Cản quang 156 Bari sulfate (bột) Uống + + 157 Natri amidotrizoat + Metylglucamin amidotrizoat (bột) Uống + + 15. Thuốc khử trung 158 Chlohexidin (digluconate) 5% (dd) Dùng ngoài + + + 159 Nước oxy già 3% Dùng ngoài + + + 160 Iodin 2,5% (dd) Dùng ngoài + + + 161 Thuốc tím (bột) Dùng ngoài + + + 162 Cồn 70o Dùng ngoài + + + 16. Thuốc lợi tiểu 163 Furosemid 40mg (viên) Uống + + 10mg/ml Tiêm + 164 Hydrocholorothiazid 25-50mg Uống + + 165 Mannitol 10-20% Tiêm TM + 17. Thuốc đường tiêu hóa 17.1. Thuốc chống loét dạ dày 166 Cimetidin 200mg Uống + + 167 Magne hydroxide 500mg Uống + + 168 Nhôm hydroxide 500mg Uống + + 17.2. Thuốc chống nôn 169 Promethazin (hydrochloride) 10-25mg Uống + + + 17.3. Thuốc chống co thắt 170 Atropin sulfate 0,25mg (viên) Uống + + + 0,25mg/ml Tiêm + 171 Papaverin (hydrochloride) 0,04g (viên Uống + + + 0,04g/ml Tiêm + 17.4. Thuốc tẩy nhuận tràng 172 Magne sulfate 30g (bột) Uống + + + 173 Dầu Parafin (d/dịch) Uống + + + 17.5. Thuốc chữa ỉa chảy: 17.5.1. Thuốc chống mất nước: 174 Oresol (ORS) Uống + + + 17.5.2. Thuốc chống ỉa chảy: 175 Opizoic Uống + + 176 Berberin 0,01g Uống + + + 18. Hormon - nội tiết tố - chống thụ thai 18.1. Hormon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế 177 Dexamethason (natriphosphate) 0,5mg (viên) Uống + + 4mg/ml Tiêm + 178 Hydrocortison (natrisuccinate) 100mg (bột) Tiêm + + 179 Prednisolon 1-5mg Uống + + 18.2. Các chất androgen: 180 Testosteron propionate 25-50mg/ml Tiêm + 18.3. Thuốc tránh thai: 181 Ethinyl estradiol 0,03mg + Levonorgestrel 0,15mg Uống + + 182 Ethinyl estradiol 0,05 mg + Norethisteron 0,1mg Uống + + 18.4. Những chất Estrogen và Progesterone: 183 Ethinyl estradiol 0,05mg Uống + 184 Norethisteron 5mg Uống + 185 Progesteron 0,01g/ml Tiêm + 18.5. Insulin và thuốc chống đái tháo đường: 186 Insulin 40 UI/ml Tiêm + 187 Insulin (tác dụng ngay) 40 UI/ml Tiêm + 188 Glibenclamid 5mg Uống + 18.6. Giáp trạng và kháng giáp trạng: 189 Metylthiouracil (M.T.U) hoặc Propylthiouracil (P.T.U) 50mg Uống + 190 Levothyroxin 0,05-0,1g Uống + 19. Các thuốc miễn dịch: 19.1. Huyết thanh và Globulin miễn dịch: 191 Gamma globulin Tiêm + 192 Huyết thanh kháng dại 150 UI/ml Tiêm + 193 Huyết thanh kháng uốn ván 500 UI/ml Tiêm + 194 Huyết thanh kháng nọc độc Tiêm + 19.2. Vaccin: 19.2.1. Tiêm chủng mở rộng: 195 Vaccin B.C.G (khô) Tiêm + + + 196 Giải độc tố uốn ván Tiêm + + + 197 Vaccin bạch hầu - uốn ván - ho gà Tiêm + + + 198 Vaccin sởi Tiêm + + + 199 Vaccin bại liệt (giảm độc lực) Uống + + + 19.2.2. Tiêm chủng riêng cho một số bệnh: 200 Vaccin phòng viêm gan B Tiêm + + 201 Vaccin phòng viêm màng não Tiêm + + 202 Vaccin phòng dại Tiêm + + 203 Vaccin phòng thương hàn Tiêm + + 20. Thuốc dãn cơ và ức chế Cholinesteraza 204 Gallamin triethiodide 40mg/ml Tiêm + 205 Neostigmin (bromide) 15mg (viên) Uống + (metylsulfate) 0,5mg/ml Tiêm + 206 Suxamethonium (myorelaxine) 350 mg (bột) Tiêm + 21. Thuốc dùng cho mắt, tai mũi họng: 21.1. Thuốc chống nhiễm khuẩn: 207 Argyrol 3% (dd) Nhỏ mắt + + + 208 Chloramphenicol 0,4% (dd) Nhỏ mắt + + + 209 Sulfaxylum 10% (dd) Nhỏ mắt + + + 210 Tetracyclin (hydrochloride) 1% (mỡ) Tra mắt + + + 211 Bạc nitrat 1% (dd) Nhỏ mắt + + 21.2. Thuốc chống viêm: 212 Hydrocortison 1% (mỡ) Tra mắt + + 21.3. Thuốc gây tê tai chỗ: 213 Tetracain (hydrochloride) 0,5% (dd) Nhỏ mắt + + 21.4. Thuốc là co đồng từ và chữa tăng nhãn áp: 214 Acetazolamid 250mg Uống + + 215 Pilocarpin (hydrochloride) 2-4% Nhỏ mắt + + 21.5. Thuốc làm dãn đồng tử: 216 Homatropin (hydrochloride) 2% Nhỏ mắt + + 217 Atropin 1% (sulfate) 0,5% - 0,1% Nhỏ mắt + + 21.6. Thuốc tai, mũi, họng 218 Nước oxy già 12V Dùng ngoài + + + 219 Sunfarin Nhỏ mũi + + + 22. Thuốc có tác dụng thúc đẻ: 220 Ergometrin 0,1 mg/ml Tiêm + + 221 Oxytocin 10 UI/ml Tiêm + 23. Dung dịch thẩm phân màng bụng: 222 Dung dịch thẩm phần màng bụng Truyền dịch màng bụng + 24. Thuốc tâm thần: 223 Amitriptylin 25 mg Uống + + 224 Chlopromazin 25mg/ml Tiêm + + 100mg (viên) Uống + + 225 Diazepam 2-5mg (viên) Uống + + 5 mg/ml Tiêm + 226 Haloperidol 2-5mg (viên) Uống + 5mg/ml Tiêm + 25. Thuốc tác dụng trên đường hô hấp: 25.1. Thuốc chữa hen 227 Aminophyllin 25mg/ml Tiêm + 228 Ephedrin (hydrochloride) 0,03g Uống + + + 229 Epinephrin (hydrochloride) 1mg/ml Tiêm + + 230 Salbutamol Đường hô hấp + + 231 Theophylin 0,1g Uống + + + 232 Beclomethason (dipropionate) 50/ug/1 liều Đường hô hấp + + 25.2. Thuốc chữa ho: 233 Codein (phosphae) 10mg Uống + + 26. Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải và cân bằng acidbazơ 26.1. Thuốc uống 234 Oresol (bột) Uống + + + 235 Kali chlorid 600mg, 750mg, 1000mg Uống + + + 26.2. Thuốc tiềm truyền: 236 D/d Glucose 5-30% Tiêm truyền + + 237 Natri bicarbonat 1,4% Tiêm truyền + + 238 Natri chlorid 0,9% Tiêm truyền + + 239 D/d Ringer lactat Tiêm truyền + + 240 D/d Calci chlorid Tiêm + + 241 Nước cất pha tiêm + + + 27. Vitamin và các chất khoáng: 242 Retinol (palmitate) 10.000 UI Uống + + 243 Vitamin A-D Uống + + 244 Cốm Calci 100g (cốm) Uống + + + 245 Natri fluorid 0,5mg Uống + + + 246 Ergo calciferol (Vitamin D) 1,25mg Uống + + 247 Nicotinamid (Vitamin PP) 50mg Uống + + + 248 Dầu ít (iodized oil) 480 mg iốt/1ml Uống + + 240 mg iốt/1ml Uống + + 200mg (viên) Uống + + 249 Pyridoxin (hydrochloride) 25mg Uống + + + 250 Riboflavin (Vitamin B2) 5mg Uống + + + 251 Thiamin (hydrochloride) 10mg, 50mg, 100mg Uống + + + 252 Acid ascorbic (Vitamin C) 50-100-500mg Uống + + + 28. Các thuốc khác 253 Cao xoa, dầu xoa Dùng ngoài + + + 254 Thuốc điều kinh Uống + + + 255 Dentoxit Dùng ngoài + + + CỘNG 255 197 83
Ghi chú:
Có thể sử dụng các biệt dược có hoạt chất tương tự để thay thế.
A: Tuyến Y tế có Bác sĩ.
B: Tuyến Y tế có Y sĩ.
C: Tuyến Y tế không có Y, Bác sĩ.
Tiêm TM: Tiêm tĩnh mạch
Tiêm da: Tiêm dưới da
Lược đồ văn bản
- 23/HĐBT Nghị định số 23/HĐBT Ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế.
- 113/HĐBT Quyết định số 113/HĐBT Về việc quản lý thống nhất xuất, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc chữa cho người bệnh
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.