Thông tư số 118/2021/TT-BCA Quy định về việc cải tạo xe cơ giới trong Công an nhân dân
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 118/2021/TT-BCA |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công an |
| Người ký | Đại tướng Tô Lâm — Bộ trưởng |
| Ngày ban hành | 06/12/2021 |
| Ngày hiệu lực | 20/01/2022 |
Trích yếu nội dung
Thông tư số 118/2021/TT-BCA Quy định về việc cải tạo xe cơ giới trong Công an nhân dân
Nội dung toàn văn
BỘ CÔNG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 118/2021/TT-BCA
Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định về việc cải tạo xe cơ giới trong Công an nhân dân
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về việc cải tạo xe cơ giới trong Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trình tự cải tạo xe cơ giới; Hội đồng thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo; thiết kế; thẩm định thiết kế; thi công cải tạo; kiểm tra chất lượng xe cơ giới cải tạo; cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo; biểu mẫu, quản lý sử dụng biểu mẫu; trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương liên quan đến công tác cải tạo xe cơ giới trong Công an nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Công an các đơn vị, địa phương.
2. Các đơn vị thiết kế, thẩm định thiết kế, đơn vị cải tạo, kiểm tra chất lượng xe cơ giới cải tạo trong Công an nhân dân.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cải tạo xe cơ giới của lực lượng Công an nhân dân.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cải tạo xe cơ giới là thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành của xe cơ giới hoặc thay đổi công dụng nguyên thủy của xe cơ giới. Trường hợp thay thế hệ thống, tổng thành bằng hệ thống, tổng thành khác cùng kiểu loại, của cùng nhà sản xuất (cùng mã phụ tùng) thì không phải là cải tạo.
2. Khối lượng toàn bộ của xe theo thiết kế gồm khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (nếu có).
3. Ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể di chuyển, có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.
4. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế, được sản xuất theo cùng dây chuyền công nghệ và không thay đổi các thông số kỹ thuật sau: loại phương tiện; nhãn hiệu; kích thước và khối lượng cơ bản của ô tô; số người cho phép chở (kể cả người lái); kiểu dáng, kết cấu của cabin, khung hoặc thân vỏ ô tô; kiểu loại động cơ, hộp số, cầu chủ động; loại nhiên liệu sử dụng; hệ thống phanh: kiểu dẫn động, cơ cấu phanh; hệ thống lái: kiểu cơ cấu lái; hệ thống treo: kiểu hệ thống treo, kiểu kết cấu của bộ phận đàn hồi; hệ thống chuyển động: kiểu loại cầu bị động; thiết bị chuyên dùng, cơ cấu chuyên dùng (nếu có).
5. Xe cơ giới bao gồm xe ô tô, xe ô tô sát xi và xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân.
6. Xe nguyên thủy là xe cơ giới không có sự thay đổi cấu tạo, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của toàn bộ hệ thống, tổng thành so với thiết kế của nhà sản xuất.
Điều 4. Nguyên tắc cải tạo xe cơ giới
1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
2. Đảm bảo khách quan, an toàn, phù hợp, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác của lực lượng Công an nhân dân.
3. Chỉ cải tạo xe cơ giới khi được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm phục vụ yêu cầu công tác nghiệp vụ.
4. Việc cải tạo xe cơ giới phải bảo đảm đúng với hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Xe ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu đã làm thủ tục cải tạo thành xe ô tô chuyên dùng hoặc lắp thêm các thiết bị chuyên dùng, trước khi bán thanh lý theo hình thức bán nguyên trạng phải làm thủ tục cải tạo về xe nguyên thủy và tháo bỏ các thiết bị chuyên dùng.
Trường hợp xe cơ giới được cải tạo từ xe ô tô sát xi tải có niên hạn sử dụng dưới 15 năm, kể từ năm sản xuất thì trước khi bán thanh lý theo hình thức bán nguyên trạng phải làm thủ tục cải tạo thành xe ô tô tải thùng hở.
Điều 5. Quy định khi cải tạo xe cơ giới
Việc cải tạo xe cơ giới và xe cơ giới sau khi cải tạo phải phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành và phải tuân thủ các quy định sau:
1. Không được cải tạo xe cơ giới đã có thời gian sử dụng trên 15 năm, kể từ năm sản xuất của xe cơ giới đến thời điểm thẩm định thiết kế.
2. Mỗi xe cơ giới chỉ được phép cải tạo, thay đổi 01 trong 02 tổng thành chính là động cơ hoặc tổng thành khung và không được cải tạo quá 03 hệ thống, tổng thành sau: truyền lực; chuyển động; treo; phanh; lái; nhiên liệu; buồng lái; thân xe hoặc thùng xe, khoang chở người.
3. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe cơ giới sau khi cải tạo không được vượt quá khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe nguyên thủy.
4. Không cải tạo thay đổi kích cỡ lốp, số trục, vết bánh xe và khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới.
5. Không được cải tạo hệ thống phanh của xe cơ giới, trừ trường hợp cải tạo lắp thêm bàn đạp phanh phụ trên xe tập lái, xe sát hạch.
6. Không cải tạo hệ thống lái của xe cơ giới, trừ trường hợp cải tạo đối với xe cơ giới tay lái nghịch được phép nhập khẩu.
7. Không sử dụng các hệ thống, tổng thành đã qua sử dụng trong cải tạo xe cơ giới trừ thiết bị nghiệp vụ chuyên dùng.
8. Không cải tạo xe ô tô chuyên dùng nhập khẩu thành loại xe khác trong thời gian 05 năm, xe đông lạnh nhập khẩu thành các loại xe khác trong thời gian 03 năm, kể từ ngày nhập khẩu. Trường hợp có nhu cầu cải tạo trước thời gian quy định thì phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Điều 6. Trình tự thực hiện cải tạo xe cơ giới
Việc cải tạo xe cơ giới được thực hiện theo trình tự sau:
1. Đơn vị thiết kế lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo trình Hội đồng thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo để thẩm định.
2. Hội đồng thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo, nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo và cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.
3. Đơn vị cải tạo tiến hành thi công cải tạo xe cơ giới theo hồ sơ thiết kế đã được Hội đồng thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo phê duyệt và lập hồ sơ, đề nghị cơ quan cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo tổ chức kiểm tra chất lượng xe cơ giới cải tạo.
4. Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.
5. Cục Cảnh sát giao thông; Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.
Điều 7. Hội đồng thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo
1. Thành phần Hội đồng thẩm định xe cơ giới cải tạo (sau đây viết gọn là Hội đồng thẩm định):
a) Hội đồng thẩm định của Cục Cảnh sát giao thông do Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết định thành lập, lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện thuộc Cục Cảnh sát giao thông, lãnh đạo và cán bộ Phòng Kỹ thuật quang học và cơ khí nghiệp vụ thuộc Viện Khoa học và Công nghệ làm Ủy viên; cán bộ Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện thuộc Cục Cảnh sát giao thông làm Ủy viên thư ký.
b) Hội đồng thẩm định của Công an cấp tỉnh do Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập, lãnh đạo Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông, lãnh đạo và cán bộ Phòng Hậu cần làm Ủy viên; cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông làm Ủy viên thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định:
a) Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị thiết kế hoàn thiện thủ tục, hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo theo quy định về việc cải tạo xe cơ giới trong Công an nhân dân;
b) Tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo;
c) Cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên trong Hội đồng thẩm định:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Chỉ đạo tổ chức việc thẩm định thiết kế; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định; ký duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo đối với các thiết kế đạt yêu cầu;
b) Ủy viên: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và tham gia ý kiến về hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo của đơn vị thiết kế; hướng dẫn đơn vị thiết kế chỉnh sửa các nội dung trong hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo trước khi trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt;
c) Ủy viên thư ký: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; kiểm tra, hướng dẫn đơn vị thiết kế hoàn thiện về thủ tục, hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và tham gia ý kiến về hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo của đơn vị thiết kế; hướng dẫn đơn vị thiết kế chỉnh sửa các nội dung không đảm bảo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo; tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ, in Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo trình Chủ tịch Hội đồng ký duyệt; bàn giao hồ sơ cho đơn vị thiết kế; lưu hồ sơ theo quy định.
4. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập thể, các thành viên của Hội đồng thẩm định tham gia ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định chưa thống nhất duyệt thiết kế cải tạo thì Chủ tịch Hội đồng quyết định theo đa số. Đối với các thiết kế cải tạo xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên ngành thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định có thể mời đại diện đơn vị sử dụng xe đó tham gia thẩm định thiết kế.
5. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trường hợp có sự thay đổi thành viên Hội đồng thì đơn vị chủ quản phải có văn bản đề nghị gửi Cục Cảnh sát giao thông, Công an cấp tỉnh để bổ sung, kiện toàn Hội đồng thẩm định theo quy định.
6. Cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định là sĩ quan có thời gian công tác trong lực lượng từ 02 năm trở lên; có trình độ đại học chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí và trong chương trình đào tạo có các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, Cấu tạo ô tô, Kết cấu tính toán ô tô, Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, Động cơ đốt trong và Điện ô tô hoặc các nội dung tương đương; đã được đào tạo, bồi dưỡng pháp luật và nghiệp vụ Công an nhân dân theo quy định.
7. Phân cấp thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo:
a) Hội đồng thẩm định của Cục Cảnh sát giao thông tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo đối với việc cải tạo xe cơ giới của Công an các đơn vị, địa phương. Hội đồng thẩm định được sử dụng con dấu của Cục Cảnh sát giao thông là con dấu hành chính.
b) Hội đồng thẩm định của Công an cấp tỉnh thẩm định hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo đối với việc cải tạo xe cơ giới do Công an cấp tỉnh quản lý, sử dụng và xe cơ giới của Công an các đơn vị trực thuộc Bộ Công an đóng quân trên địa bàn. Hội đồng thẩm định được sử dụng con dấu của Công an cấp tỉnh là con dấu hành chính.
Điều 8. Biểu mẫu sử dụng trong công tác cải tạo xe cơ giới
Các biểu mẫu sử dụng trong công tác cải tạo xe cơ giới gồm:
1. Tờ trình thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo (mẫu 01).
2. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo (mẫu 02).
3. Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo (mẫu 03).
4. Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (mẫu 04).
5. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (mẫu 05).
6. Biên bản kiểm tra an toàn kỹ thuật xe ô tô lắp phanh phụ (mẫu 06).
Điều 9. Quản lý, sử dụng và tiêu hủy biểu mẫu
1. Quản lý, sử dụng biểu mẫu.
Biểu mẫu sử dụng trong công tác cải tạo xe được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ của Bộ Công an.
a) Các biểu mẫu 01, 03, 04, 06 do đơn vị thiết kế, đơn vị thi công quản lý và in, khi in không làm thay đổi các nội dung trong biểu mẫu;
b) Các biểu mẫu 02, 05 do Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm đặt in cho Công an các địa phương và được quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Phòng Cảnh sát giao thông căn cứ vào nhu cầu thực tế của địa phương để dự trù kinh phí của đơn vị và đăng ký với Cục Cảnh sát giao thông về số lượng các biểu mẫu nêu trên để sử dụng trong công tác cải tạo xe cơ giới của địa phương mình;
c) Kinh phí thực hiện việc in biểu mẫu được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị.
2. Tiêu hủy biểu mẫu.
Biểu mẫu hỏng, thu hồi, không phù hợp với quy định hiện hành thì định kỳ 12 tháng, Phòng Hướng dẫn đăng ký và kiểm định phương tiện báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định cho phép tiêu hủy và thành lập Hội đồng tiêu hủy biểu mẫu. Thành phần Hội đồng tiêu hủy biểu mẫu gồm:
a) Cục Cảnh sát giao thông: Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Chính trị; Trưởng phòng Hậu cần; Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện làm Ủy viên.
b) Công an cấp tỉnh: Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Chánh Thanh tra; Trưởng phòng Hậu cần; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông làm Ủy viên.
Việc tiêu hủy biểu mẫu phải lập biên bản, có đầy đủ chữ ký các thành viên Hội đồng. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ, lý do thực hiện việc tiêu hủy; thời gian, địa điểm; thành phần tham gia; thống kê số lượng, tên biểu mẫu, số seri biểu mẫu tiêu hủy; hình thức tiêu hủy.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Thiết kế xe cơ giới cải tạo
1. Việc thiết kế xe cơ giới cải tạo phải do đơn vị thiết kế trong hoặc ngoài ngành Công an thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Thiết kế cải tạo đối với xe chuyên dùng cần bảo đảm bí mật của lực lượng Công an nhân dân quy định tại Phụ lục (ban hành kèm theo Thông tư này) phải do đơn vị thiết kế trong Công an nhân dân thực hiện. Trường hợp các đơn vị thiết kế trong lực lượng Công an nhân dân không đáp ứng được yêu cầu thì việc chỉ định đơn vị thiết kế ngoài ngành Công an nhân dân thực hiện phải do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
3. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo:
a) Văn bản hoặc ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Công an về việc chỉ định đơn vị thiết kế cải tạo ngoài Công an nhân dân đối với thiết kế cần bảo đảm bí mật của lực lượng Công an nhân dân (nếu có);
b) Công văn của đơn vị quản lý, sử dụng xe cơ giới đề nghị Hội đồng thẩm định về việc cải tạo xe cơ giới;
c) Tờ trình đề nghị thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo;
d) Bản sao về các tài liệu nguồn gốc, thông số kỹ thuật của xe cơ giới trước cải tạo;
đ) Bản sao Hợp đồng trúng thầu giữa đơn vị thiết kế, đơn vị cải tạo với Công an các đơn vị, địa phương (đối với trường hợp cải tạo xe cơ giới từ xe ô tô sát xi chưa qua sử dụng);
e) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới cải tạo được thể hiện trên giấy trắng khổ A4, có đóng dấu từng trang hoặc giáp lai của đơn vị thiết kế; trang bìa có ký tên, đóng dấu của đại diện đơn vị thiết kế.
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới cải tạo gồm các nội dung sau: giới thiệu nhu cầu, mục đích cải tạo; đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau cải tạo; nội dung thực hiện cải tạo và trình tự công nghệ thi công; tính toán đặc tính động học, động lực học; tính toán kiểm nghiệm sức bền liên quan tới nội dung cải tạo; những hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng xe cơ giới sau khi cải tạo; kết luận; tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế;
g) Bản vẽ kỹ thuật được trình bày trên giấy trắng khổ A3, theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, có đóng dấu tại khung tên; bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau cải tạo có ký tên, đóng dấu của đại diện cơ sở thiết kế.
Các bản vẽ kỹ thuật gồm: bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau khi thực hiện cải tạo; bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới trước khi cải tạo; bản vẽ những chi tiết, hệ thống, tổng thành được cải tạo, chế tạo mới bao gồm cả hướng dẫn công nghệ và vật liệu được phép sử dụng để cải tạo, thay thế; bản vẽ lắp đặt tổng thành, hệ thống được cải tạo hoặc thay thế.
4. Trường hợp xe ô tô cải tạo lắp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua một thanh đòn dẫn động cơ khí để dùng làm xe ô tô tập lái, xe ô tô sát hạch và ngược lại thì không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo nhưng phải thi công tại đơn vị cải tạo theo quy định của pháp luật và được cơ quan kiểm định xe trong Công an nhân dân kiểm tra, lập Biên bản kiểm tra an toàn kỹ thuật xe ô tô lắp phanh phụ (mẫu 06 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 11. Thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo
1. Nội dung thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.
a) Kiểm tra tính pháp lý của đơn vị thiết kế;
b) Kiểm tra các nội dung cải tạo xe cơ giới;
c) Kiểm tra, đánh giá bản thuyết minh, bản vẽ kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định.
2. Trình tự thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ thiết kế hợp lệ, Thư ký Hội đồng thẩm định chuyển hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo cho các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu, cho ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp thẩm định hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo;
b) Thư ký Hội đồng thẩm định lập biên bản tổng hợp ý kiến tham gia để các thành viên Hội đồng thẩm định ký xác nhận;
c) Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo đạt yêu cầu, Thư ký Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ký duyệt, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo (mẫu 02 ban hành kèm theo Thông tư này)
Trường hợp hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo chưa đạt yêu cầu, Thư ký Hội đồng thẩm định thông báo cho đơn vị thiết kế biết để chỉnh sửa. Sau khi đơn vị thiết kế chỉnh sửa thiết kế, Thư ký Hội đồng thẩm định kiểm tra, lập biên bản để các thành viên Hội đồng thẩm định và đơn vị thiết kế cải tạo ký xác nhận. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo đã chỉnh sửa đạt yêu cầu, Thư ký Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ký duyệt, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo;
d) Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký. Trước khi Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo hết hiệu lực 15 ngày, đơn vị thiết kế gửi công văn đề nghị Hội đồng thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo để được xét gia hạn;
đ) Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo được lưu tại: Hội đồng thẩm định; đơn vị có xe cải tạo; đơn vị thiết kế cải tạo.
3. Thời gian thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo hợp lệ, Hội đồng thẩm định phải trả kết quả thẩm định cho đơn vị thiết kế. Trường hợp phức tạp cần phải có thời gian để nghiên cứu thẩm định thiết kế thì Hội đồng thẩm định phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị thiết kế biết, nhưng không được quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo hợp lệ.
Điều 12. Thi công cải tạo xe cơ giới
1. Việc thi công cải tạo xe cơ giới phải do đơn vị cải tạo trong hoặc ngoài ngành Công an thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các xe quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, việc thi công cải tạo phải do đơn vị cải tạo trong lực lượng Công an nhân dân thực hiện. Trường hợp đơn vị cải tạo trong lực lượng Công an nhân dân không đáp ứng được yêu cầu thì việc chỉ định đơn vị cải tạo ngoài ngành Công an thực hiện phải do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
3. Xe cơ giới cải tạo phải được thi công cải tạo theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
4. Đơn vị thi công cải tạo xe cơ giới phải tự kiểm tra, lập biên bản nghiệm thu chất lượng xuất xưởng (mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình.
Điều 13. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo
1. Sau khi đơn vị cải tạo đã tiến hành thi công theo đúng hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo đã được Hội đồng thẩm định phê duyệt, đơn vị cải tạo lập hồ sơ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo, đề nghị Cục Cảnh sát giao thông (đối với thiết kế do Hội đồng thẩm định tại Cục Cảnh sát giao thông phê duyệt), Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (đối với thiết kế do Hội đồng thẩm định tại Công an cấp tỉnh phê duyệt) tổ chức kiểm tra; hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị kiểm tra của đơn vị thi công cải tạo xe cơ giới;
b) Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo đã được thẩm định.
c) Ảnh chụp tổng thể góc 450 phía trước và phía sau góc đối diện của xe cơ giới sau cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng thành cải tạo;
d) Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của đơn vị cải tạo;
đ) Bản sao về tài liệu xác nhận nguồn gốc của các hệ thống, tổng thành cải tạo;
e) Bản sao đăng ký xe, chứng từ nguồn gốc xe cơ giới trước cải tạo;
g) Bản sao các văn bản chứng nhận cơ sở pháp lý của đơn vị thi công cải tạo xe cơ giới (trường hợp đơn vị cải tạo lần đầu đề nghị kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo).
2. Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra và lập biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (mẫu 04 ban hành kèm theo Thông tư này) làm căn cứ để Cục Cảnh sát giao thông, Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (sau đây viết gọn là Giấy chứng nhận cải tạo).
Trường hợp đơn vị cải tạo thi công không đảm bảo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo đã được phê duyệt thì lập biên bản ghi nhận các hạng mục không đảm bảo yêu cầu, đề nghị đơn vị cải tạo tiến hành khắc phục, thi công theo đúng hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo.
3. Cơ quan kiểm định xe trong Công an nhân dân chịu trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với trường hợp xe ô tô cải tạo lắp phanh phụ dùng làm xe ô tô tập lái, xe ô tô sát hạch và ngược lại (mẫu 06 ban hành kèm theo Thông tư này), làm căn cứ để Cục Cảnh sát giao thông, Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cải tạo.
Điều 14. Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo
1. Xe cơ giới sau cải tạo đã được kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đạt yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận cải tạo.
Trường hợp có nhiều sản phẩm cùng kiểu loại và do cùng một đơn vị thi công cải tạo theo cùng một hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo đã được phê duyệt, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cải tạo gồm:
a) Văn bản của đơn vị cải tạo đề nghị cấp Giấy chứng nhận cải tạo;
b) Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của đơn vị cải tạo;
c) Bản sao có xác nhận của đơn vị thi công cải tạo về tài liệu, thông số kỹ thuật, chứng từ nguồn gốc xe hoặc đăng ký xe;
d) Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với xe làm mẫu.
2. Giấy chứng nhận cải tạo bị mờ, hỏng hoặc sai thông tin ghi trên Giấy chứng nhận cải tạo thì đơn vị có xe cải tạo gửi văn bản đề nghị và nộp lại Giấy chứng nhận cải tạo cũ cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận cải tạo để được cấp đổi Giấy chứng nhận cải tạo.
3. Giấy chứng nhận cải tạo được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận cải tạo đã hết hiệu lực thì đơn vị có xe cải tạo gửi văn bản đề nghị cơ quan cấp Giấy chứng nhận cải tạo và nộp lại Giấy chứng nhận cải tạo để được kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận cải tạo;
b) Giấy chứng nhận cải tạo bị mất thì đơn vị có xe cải tạo có văn bản giải trình và đề nghị cơ quan cấp Giấy chứng nhận cải tạo để được kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận cải tạo.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đơn vị cấp Giấy chứng nhận cải tạo phải kiểm tra, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cải tạo cho đơn vị có xe cải tạo, đơn vị cải tạo.
5. Giấy chứng nhận cải tạo có giá trị 12 tháng, kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản có nội dung, giá trị như nhau, trong đó: 01 bản làm thủ tục đăng ký, 01 bản làm thủ tục kiểm định, 01 bản lưu tại đơn vị cải tạo và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận cải tạo.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CẢI TẠO XE CƠ GIỚI
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông
1. Kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh, đơn vị thiết kế, đơn vị cải tạo trong việc thực hiện Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định tại Thông tư này.
3. Tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; báo cáo lãnh đạo Bộ Công an giải quyết những trường hợp cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 16. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
1. Kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị trực thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị thiết kế, đơn vị cải tạo trong việc thực hiện Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định tại Thông tư này.
3. Tham mưu, đề xuất Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc cải tạo xe cơ giới.
Điều 17. Trách nhiệm của Công an các đơn vị có xe cải tạo
1. Tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công an về việc lựa chọn đơn vị thiết kế, đơn vị cải tạo theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ thiết kế, Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo theo quy định về chế độ lưu trữ hồ sơ của Bộ Công an; hoàn thành thủ tục đăng ký, kiểm định xe cơ giới cải tạo theo quy định.
4. Tổ chức tập huấn cho cán bộ chiến sĩ trong đơn vị về cách sử dụng, bảo dưỡng các thiết bị nghiệp vụ chuyên dùng được lắp đặt trên xe.
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị thiết kế, đơn vị cải tạo xe cơ giới
1. Thực hiện thiết kế, thi công cải tạo xe cơ giới theo đúng quy định tại Thông tư này, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Hướng dẫn, tập huấn cho đơn vị có xe cải tạo về cách sử dụng, bảo dưỡng các thiết bị nghiệp vụ chuyên dùng được lắp đặt trên xe.
3. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ xe cơ giới cải tạo theo quy định về chế độ lưu trữ hồ sơ của Bộ Công an.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2022 và thay thế Thông tư số 16/2012/TT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc cải tạo xe cơ giới trong lực lượng Công an nhân dân.
2. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế cải tạo xe cơ giới và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị đến hết thời hạn được cấp.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Các đồng chí Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an; Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời.
Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Tô Lâm
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.