📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 106/2008/TT-BTC Hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

📄 Số hiệu: 106/2008/TT-BTC🏛️ Bộ Tài chính📅 18/11/2008

Thuộc tính văn bản

Số hiệu106/2008/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýTrần Xuân Hà
Ngày ban hành18/11/2008
Ngày hiệu lực20/12/2008

Trích yếu nội dung

Thông tư số 106/2008/TT-BTC Hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

UI

Bộ TÀI CHÍNH

Số:/^ố/2008/TT-BTC

Hà Nội, ngày J Ị? tháng Ỉ1 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
thành Công ty cổ phần

  • Càn cứ Luật Ke toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
  • Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về việc chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần;
  • Căn cứ Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cố phần theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ;
  • Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC ngày 31/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ nỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ;

Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán khi chuyến doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần, như sau:

PHẦN A. QƯI ĐỊNH CHƯNG

  1. Thông tư này chỉ áp dụng cho các dối tượng thực hiện cố phần hoá theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.
  2. Thông tư này chỉ hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phẩn, những nội dung kế toán không hướng dần trong Thông tư này thì thực hiện theo che độ kế toán hiện hành.
  3. Khi nhận được quyết định cổ phần hoá của cơ quan có thấm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý các vấn đề về tài chính đen thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
  4. Căn cứ vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá dã được cơ quan có tham quyền quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm điều chinh số liệu trong sô kế toán; bào quản và bàn giao các khoản nợ và tài sản đã loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP; lập báo cáo tài chính doanh nghiệp giai doạn từ thời diêm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời diêm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cồ phan. Truông họp thời điểm xác dịnh giá trị doanh nghiệp là năm trước, thời điếm chính thức chuyên thành công ty cổ phan là năm sau thì doanh nghiệp có thê chỉ lập một báo cáo tài chính của cả thời kỳ, không
    cần tách nâng hai báo cáo ở thời điểm ngày 31/12 và ở thời điếm chính thức chuyên thành công ty cô phân.
  5. Căn cứ quyêt định điêu chỉnh giá trị doanh nghiệp tại thời diêm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần và ý kiên chỉ đạo của Ban chì dạo cỏ phần hoá, doanh nghiệp điều chỉnh sổ kế toán, lập hồ sơ bàn giao và tổ chức bàn giao giừa doanh nghiệp và công ty cổ phần.
  6. Khi nhận tài sản, nguồn vốn bàn giao từ doanh nghiệp cố phần hoá, Công ty cố phần phải mớ sổ kế toán mời đê phản ánh giá trị tài sản, nguôn vôn nhận bàn giao.

PHÀN B. QUY ĐỊNH cụ THÉ

  1. HƯỚNG DẢN KÉ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 100% VÓN NHÀ NƯỚC TRƯỚC KHI CHUYÊN THÀNH CÔNG TY CỎ PHẦN
  1. Kế toán kết quả kiểm kê tài sản:

Khi nhận được thông báo hoặc quyết định cổ phần hóa của cơ quan có thấm quyền, doanh nghiệp cỏ phần hoá có trách nhiệm kiêm kê, phân loại tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điếm xác định giá trị doanh nghiệp.

  1. .Trường hợp phát sinh thiếu:

Căn cứ vào Báo cáo kết quả kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, kế toán phản ánh giá trị tài sản phát hiện thiếu qua kiềm kê, ghi:

  • Trường hợp thiếu tiền, vật tư, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý

Có các TK 111, 152, 155, 156 ...

  • Trường hợp thiếu TSCĐ, ghi:

Nợ TK 1381 - Tài san thiếu chờ xử lý (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ ( Giá trị hao mòn luỹ kế)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

  1. . ỉrường hợp phát sinh thừa:

I rường hợp thừa tiền: Căn cứ vào Báo cáo kêt quả kiếm kê tiên tại thời diêm xác định giá trị doanh nghiệp, kế toán phản ánh giá trị tiền thừa qua kiêm kê, ghi:

Nợ các TK 111, 112 ...

Có TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết.

Trường hợp thừa tài sàn: Kế toán ghi Nợ TK 002- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công (Chi tiết tài sản phát hiện thừa qua kiêm kê chờ xứ lý). Ke toán ghi Có TK 002 và ghi vào các tải khoản có liên quan trong Bàng Cân đối kê toán sau khi đã tìm hiểu nguyên nhân và có quyết định xử lý của cấp có thâm quyên.

  1. Ke toán xử lý tài sản thừa, thiếu trong kiêm kê:

Doanh nghiệp phải phân tích làm rõ nguyên nhân của tài sản thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân dể xứ lý bôi thường trách nhiệm

2

vật chất theo quy định hiện hành. Giá trị tài san thiếu sau khi trừ các khoản bồi thường được ghi nhận vào giá vốn hàng bán đối vời vật tư, hàng hoá thiếu và ghi nhận vào chi phí khác đối với giá trị còn lại của TSCĐ.

  • Đối với tài sản thiếu phát hiện qua kiếm kê, càn cứ vào “ Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (cá nhân, tô chức nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 1388 - Phải thu khác (cá nhân,tô chức phải nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Neu trừ lương của người lao động phạm lỗi) Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (phần hao hụt, mất mát còn lại đối với vặt tư, hàng hoá phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp) Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào tôn thất của doanh nghiệp) Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.

  • Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, càn cứ vào “ Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiếm kê”, ghi:

Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết

Có TK 331-Phải trả cho người bán (Neu tài sản thừa của người bán) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Tài sản thừa của đối tượng khác) Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Đối với tài sản thừa không xác định dược nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu).

Trường hợp tài sản thừa không phải là tiền thì đồng thời ghi đơn bên Có TK 002.

  1. Ke toán nhưựng bán, thanh lý tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chò’ thanh lý

Đối với các tài sản không cần dùng, tài sàn ứ đọng, tài sản chờ thanh lý sau khi được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quyết định cổ phần hoá, doanh nghiệp tổ chức nhượng bán, thanh lý theo quy định hiện hành. Ke toán phải theo dõi, hạch toán số thu, chi phí và ghi giảm tài sản, cụ thể như sau:

  • Phản ánh số thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, ghi:

NợcácTK 111, 112, 131

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có) Có TK 711 - Thu nhập khác.

  • Phản ánh số thu về nhượng bán hàng tòn kho ứ đọng, không cần dùng, ghi:

NợcácTK 111, 112, 131

Có TK. 3331 - Thuế GTGT phái nộp Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  • Phản ánh chi phí về nhượng bán, thanh lý TSCĐ không cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

CócácTK 111, 112,331.

  • Phản ánh giảm TSCĐ đà nhượng bán. thanh lý, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

CÓ TK211 -TSCĐ hữu hình.

  • Phản ánh giá vốn hàng tồn kho ứ đọng, không cần dùng đưa đi nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

CócácTK 152, 153, 154, 155, 156.

  1. Kế toán chuyển giao vật tư, tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sán chò thanh lý chưa được xử lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nưóc độc lập khác:
  • Trường hợp doanh nghiệp chuyên giao vật tư, hàng hoá không cân dùng, ứ dọng, chờ thanh lý chưa được xử lý cho tập doàn, tống công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước dộc lập khác, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

CócácTK 152, 153, 155.

  • Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định không cân dùng, chờ thanh lý cho tập đoàn, tông công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lặp khác, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Nợ Í K 214 — Hao mòn TSCĐ

CÓTK211 TSCĐ hữu hình.

  1. Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lọi
  • Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đâu tư băng nguôn Quỹ phúc lợi cua doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất của địa phương đê quản lý. kế toán ghi:

Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Nợ I K 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

  • Đối với tài sản là công trình phúc lợi dược đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, nếu doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục sử dụng cho mục đích kinh doanh thi ke toán ghi như sau:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đà hình thành tài sản cố định

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  1. Kế toán xư lý nọ’ phải thu khó đòi trước khi xác định giá trị doanh nghiệp dể chuyển thành Công ty cô phần
  1. Đối với các khoan nợ phải thu đà có dủ căn cứ chứng minh theo qui định là không có khả năng thu hồi dược, ke toán cãn cứ các chứng từ có liên
    quan như quyết định xóa nợ, quyết dịnh xứ lý trách nhiệm tồ chức, cá nhân phải bồi thường, ghi:

Nợ các TK 111,112,331,334 (Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thưởng)

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Phần được tính vào chi phí) Có cácTK 131, 138,. ..

  1. Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp theo giá thỏa thuận, tuỳ từng trường họp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:
  • trường họp khoản phải thu quá hạn chưa dược lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Phần tổn thất còn lại từ việc bán nợ) Có cácTK 131, 138,...

  • Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đú bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Phần đà trích lập dự phòng cho các khoán nợ quá hạn này) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Phần tôn thất còn lại từ việc bán nợ) CócácTK 131, 138,...

  • Trường hợp khoản phải thu quá hạn đà được lập dự phòng và số lập dự phòng cao hon hoặc bàng với số tổn thất từ việc bán nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Theo giá bán thỏa thuận)

Nọ' TK. 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Chênh lệch giá trị ghi sô của khoản nợ và giá bán) Có cácTK 131, 138,...

  1. Kế toán xử lý các khoản nợ phải trả trước khi chuyển thành Công ty cố phần

Trước khi chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp cồ phần hoá phải xử lý các khoản nợ phải trá, tuỳ thuộc từng khoản nợ và quyết định xử lý, kế toán ghi sổ như sau:

  • Đối với các khoản nợ phải trả nhung không phải thanh toán mà được hạch toán tàng von nhà nước, ghi:

NợcácTK 331,338, ,..7

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).

  • Đối với các khoản nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã quá hạn nhưng do doanh nghiệp bị lỗ, không còn vốn nhà nước, không thanh toán được, doanh nghiệp phải làm các thủ tục. hồ sơ

đề nghị khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ lãi vay ngân hàng theo quy dinh của pháp luật hiện hành. Khi có quyết định xoá nợ lài vay, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Lãi vay dược xoá)

Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Phân lãi vay đà hạch toán vào chi phí các kỳ trước nay được xoá) Có TK 635 - Chi phí tài chính (Phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ này).

  • Đối vời khoản nợ BHXH, nợ cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp phái có trách nhiệm thanh toán dứt điểm trước khi cổ phần hóa đê đảm bảo quyên lợi cho người lao động, khi thanh toán tiền về khoản nợ BHXH, nợ cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112.

  1. Ke toán xử lý các khoản dự phòng trước khi doanh nghiệp chuyển thành Công ty cổ phần
  • ( ác khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giàm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn sẽ được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:

Nợ TK 129 - Dự phòng giám giá đầu tư ngắn hạn

Nọ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  • ( ác khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả sau khi bù đắp tôn thất, đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, nếu còn thì hạch toán tăng vốn nhà nước tại thời diêm bàn giao, ghi:

Nợ 1 K 351 - Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Nợ ỉ K 352 - Dự phòng phải trả

Cỏ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  1. KẾ toán xứ lý số dư chênh lệch tỷ giá hoi đoái

Lài chênh lệch tỷ giá hối doái phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai doạn trước hoạt dộng) mà công trình đầu tư vẫn chưa hoàn thành được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:

Nợ I K 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  1. Ke toán xử lý vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác
  1. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá kế thừa von đà đâu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác thì dơn vị phải xác định lại giá trị von đâu tư dài hạn tại thời diêm chuyển giao theo quy định tại diều 32 của Nghị dịnh 109/2007/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn.
  2. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá không kế thừa các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác và chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đối tác, căn cứ vào biên bản bàn giao ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Có các TK 222, 223, 228....

  1. Trường hợp doanh nghiệp và đối tác liên doanh thoả thuận chấm dứt hợp đồng liên doanh, các bên góp vốn liên doanh có trách nhiệm thành lập Ban thanh lý để tiến hành thanh lý, thực hiện phương án phân chia, xử lý tài sản, tiền vốn theo đúng điều lệ và hợp đồng liên doanh.

Khi liên doanh chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp đối tác bên Việt Nam càn cứ vào giá trị tài sản nhận được do việc phân chia tài sản của liên doanh xứ lý như sau:

+ Trường hợp giá trị tài sản nhận được (được chia) nhỏ hơn giá trị vốn góp liên doanh, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156, 211, 213... (Giá trị tài sản được chia)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (So chênh lệch giữa giá trị vốn góp liên doanh lớn hơn giá trị tài sản được chia) Có TK 222 - Vốn góp liên doanh (Số vốn đã góp).

+ Trường hợp giá trị tài sản nhận được (được chia) lởn hơn giá trị vốn góp liên doanh, ghr.

Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156, 211, 213... (Giá trị tài sản được chia) Có TK 222 - Vốn góp liên doanh (Số vốn đã góp) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch giữa giá trị tài sản được chia lớn hơn giá trị vốn góp).

  1. Ke toán xử lý số dư quỹ khen thương và quỹ phúc lợi trước khi xác định giá trị doanh nghiệp
  • Khi chuyển số dư quỹ khen thường và phúc lợi chia cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời diêm cồ phần hóa, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

Khi chi tiền “Quỹ khen thướng, phúc lợi” cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112.

  • Trường hợp doanh nghiệp đã chi quá nguồn “Quỹ khen thướng, phúc lợi” (Tài khoản 431 có số dư Nợ) thì xử lý như sau:

+ Đối với khoản đà chi trực tiếp cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm có quyết định cổ phần hoá phải thu hồi trước khi bán cố phan ưu đài, ghi:

NợTK 138-Phải thu khác

Có TK 431 - Quỹ khen thướng, phúc lợi.

+ Đối với các khoản bị xuất toán, chi biếu tặng, chi cho người lao động đà nghỉ mất việc, thôi việc trước thời diểm quyết định cô phần hoá doanh nghiệp và
được cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khoản phải thu không có khá năng thu hồi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 334 (Phần tổ chức, cá nhân phải bôi thường)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK431- Quỹ khen thướng, phúc lợi.

  1. Kế toán giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp

Căn cử vào hô sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điêu chinh lại giá trị TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sàn; Chênh lệch giảm giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiêt khoản chênh lệch này theo từng TSCĐ.Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổ như sau:

Trường hợp TSCĐ dánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sô kê toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn ỉuỹ kê đánh giá lại tăng so với giá trị ghi sô, kê toán ghi:

Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (Phần đánh giá tăng)

Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Phần đánh giá tăng) Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị TSCĐ tăng thêm).

Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sô kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ. kê toán ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Phần đánh giá giảm)

Nọ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị TSCĐ giám đi) Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (Phần đánh giá giảm).

Doanh nghiệp trích khâu hao TSCĐ theo nguyên giá mới sau khi đà điêu chỉnh giá trị do đánh giá lại.

  1. Ke toán khoán chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi sô của vốn Nhà nước:

Chênh lệch của vốn Nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên số kế toán dược hạch toán như là một khoản lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, dược ghi nhạn như sau:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  1. Kế toán chênh lệch tiền thuê đất trả trước

Trường hợp đơn vi dã nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất hoặc dà nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày 01/07/2004 (ngày Luật Đất dai có hiệu lực thi hành) mà có chênh lệch tăng do xác định lại đơn giá thuê đât tại thời điềm định giá đối với thời gian còn lại cua Hợp đồng thuê đát hoặc thời gian còn lại đà trả tiền thuê dất thì kế toán ghi nhận như sau:

  • Trường hợp tiền thuê đất trả trước đã đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi:

Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  • Trường hợp tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  1. Kế toán chi phí cố phần hóa
  • Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện cổ phần hóa DNNN, ghi:

Nợ TK 1385 - Phải thu về cố phần hóa (Chi tiết chi phí cổ phần hóa)

Có cácTK 111, 112, 152,331...

  • Khi kết thúc quá trình cồ phần hóa, doanh nghiệp phải báo cáo và thực hiện quyết toán chi phí cổ phần hóa với cơ quan quyết định cả phần hóa. Tổng số chi phí cổ phần hóa được trừ (-) vào tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, kế toán kết chuyến chi phí cổ phần hóa đã được duyệt, ghi:

Nợ TK 3385 - Phải trả về cồ phần hóa (Chi tiết phần tiền thu bán cổ phần

thuộc vôn Nhà nước) Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa (Chi tiết phần chi phí cô phan hóa).

  1. Kế toán chi phí lãi vay phải trả cho nhà đầu tư mua cổ phần

Trong trường hợp thời gian tính từ khi nhà đầu tư nộp tiền mua cổ phần đến thời điểm công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên 3 tháng thì doanh nghiệp được tính lãi vay để trả cho các nhà đàu tư, kế toán phản ánh theo các trường hợp cụ thể sau:

  • Trường hợp nếu tiền thu bán cổ phần đê huy dộng thêm vốn thuộc tài khoản của đơn vị và đơn vị được sử dụng, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

Khi trả tiền cho các nhà dâu tư, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có các TK 111, 112.

  • Trường hợp nếu tiền thu bán cồ phần thuộc vốn Nhà nước, đơn vị không được sử dụng tiền thu bán cổ phần thì khoản lài phải trả này phải trừ vào số phải nộp về thu cổ phần hoá mà không ghi nhận vào chi phí tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phàn hoá

Có TK 335 - Chi phí phải trá.

Khi tra tiên cho các nhà đầu tư, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có cácTK 111, 112.

ỉ 7. Kế toán khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm DNNN chuyển sang Công ty cổ phần so vói giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

  1. Trường hợp giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyên thành Công ty cổ phần lớn hon giá trị thực tê phân vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì sô chênh lệch tăng (lãi) phái nộp vào Quỹ Hỗ trợ sấp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn, Tỏng công ty, công ty mẹ hoặc Quỳ Hồ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng Công ty đàu tư và kinh doanh vốn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phản phối

Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa.

Khi nộp tiền vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Tập đoàn, Tống công ty, công ty mẹ, hoặc vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cúa Tông công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa

Có các TK 111, 112.

  1. Trường hợp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời diêm doanh nghiệp chuyến sang Công ty cổ phần nhỏ hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời diêm xác định giá trị doanh nghiệp, thì số chênh lệch giảm (lỗ), phản ánh như sau:

- Trường hợp tập thể, cá nhân phải bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phôi.

Khi nhạn tiền cùa tập thế, cá nhân nộp tiền bồi thường, ghi:

NợcácTK 111, 112

Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

Trưìmg hợp chênh lệch giảm do nguyên nhân khách quan, hoặc chu quaiì nhưng vì lý do bất khả kháng mà người có trách nhiệm bồi thường không có khả năng thực hiện việc bồi thường và đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng số tiền thu từ bán cổ phần này để bù đắp tổn thất sau khi trừ di phàn được bảo hiêm bồi thường (nếu có) ghi:

Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa

Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.

18. Kế toán chuyền các nguồn vốn, quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hừu thành vôn nhà nước tại doanh nghiệp tại thời diêm chính thức chuyên sang công ty cổ phần

Tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, kế toán chuyền toàn bộ số dư Có Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính. Các quỳ khác thuộc vốn chú sờ hữu, Lợi nhuận chưa phán phôi, Nguôn vốn đâu
tư xây dựng cơ bản, Chênh lệch đánh giá lại tài sản và Chênh lệch tỷ giá hối doái sang nguồn vốn kinh doanh, ghi:

Nợ cac TK 412, 413, 414, 415, 418, 421, 441

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

II. KÉ TOÁN TIÈN THU TÙ CỔ PHÀN HOÁ

  1. Ke toán tiền thu bán cỗ phần
  • Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi: NợcácTK 111, 112....

Có TK 3385- Phải trả về cổ phần hoa

  • Khi thu tiền từ phát hành thêm cồ phần để tăng vốn kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Giá phát hành)

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (TK 4111: Phần mệnh giá và TK 4112: Phần chênh lệch lớn hơn giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu).

  1. Ke toán các khoản chính sách đối vói người lao động dôi dư tại doanh nghiệp
  1. Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xác định khoản tiền phải sử dụng từ tiền thu bán cố phần dề hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư tại thời điểm quyết định cổ phần hoá, ghi:

Nợ TK 3385 - Phải trả về cố phần hoá

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

Khi thực tế trả tiền cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có cácTK 111, 112.

  1. Trường hợp tiền thu từ cổ phần hoá không đủ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách với người lao động, càn cứ vào quyết định phê duyệt số tiền bô sung từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Tập đoàn, Tống công ty, công ty mẹ hoặc Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, ghi:

NợcácTK 136, 138

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

Khi nhận được tiền, ghi:

NợTK 111, i 12

CÓTK 136, 138.

Khi chi tiền thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả người lao dộng.

Có TK 111, 112.

  1. Quyết toán chi phí cố phần hoá

Khi kết thúc quá trình cổ phần hoá, doanh nghiệp phải báo cáo và thực hiện quyết toán chi phí cổ phần hoá với cơ quan quyết định cổ phần hoá. Chi phí cổ phần hoá được trừ vào tiền thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 3385 - Phải trá về cổ phần hoá

Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hoá (chi tiết chi phí cổ phần hoá).

Khi nộp tiền thu từ cổ phần hoá (sau khi trừ số chi phí cố phần hoá) về Quỳ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cua Tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ hoặc Quỳ Hỗ trợ sãp xêp doanh nghiệp tại Tông công ty Đâu tư và kinh doanh vôn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3385 - Phải tra về cổ phần hoá

Có các TK 111, 112.

  1. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI THỜI ĐIÉM CÔNG TY CÓ PHẦN ĐƯỢC CẤP GIÂY CHÚNG NHẬN ĐÀNG KỶ KINH DOANH
  1. Trường hựp cố phần hoá doanh nghiệp độc lập

l ại thời điềm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cô phân hoá phải khoá sô kê toán. Trong thời hạn 30 ngày kê từ ngà\ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cổ phần hoá phải lập báo cáo tài chính cho kỳ kế toán tính từ ngày xác định giá trị doanh nghiệp đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gửi cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính cùng cấp đê phối hợp kiểm tra xác định giá trị doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán kể từ ngày xác định giá trị doanh nghiệp đến ngày dược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải dược lập theo các quy định như Báo cáo tài chính năm trong Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các hướng dẫn tại Thông tư này.

  1. Trường hợp cố phần hoá đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tống công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty

Tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, dơn vị hạch toán phụ thuộc được cố phần hoá phải khoá sổ kê toán, lập báo cáo tài chính cho kỳ kê toán từ ngày xác định giá trị doanh nghiệp đên ngày được câp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty nhà nước độc lạp, Tập đoàn, Tống công ty, Công ty mẹ hoặc Còng ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộc được cô phần hoá không phải lập báo cáo tài chính của Tập đoàn, Tông ( ông ty, Công ty tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh mà chí lập Báo cáo tài chính năin và Báo cáo tài chính giừa niên độ theo quy định.

  1. BÀN GIAO TÀI SẤN,VÓN CHO CÔNG TY CÓ PHẤN
  1. Trường hợp cô phần hoá doanh nghiệp độc lập

ì rường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp độc lập, kế toán thực hiện các thủ tục bàn giao theo đúng quy định hiện hành về bàn giao tài sản, nợ phài trả và
nguồn vốn cho công ty cổ phần. Toàn bộ chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ phần hoá thuộc diện phải lưu trữ được chuyển giao cho Công ty cổ phần để lưu trữ tiếp tục.

  1. Trường hựp cổ phần hoá đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tống công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty

Khi bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho Công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho Công ty cổ phẩn, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần đã hao mòn)

Nợ các TK 311,331, 335, 338, 341....

Có các TK 111, 112, 121, 131, 152, 153, 154, 155, 156,211,213, 221,222,241,...

V. KÉ TOÁN TẠI CÔNG TY CÓ PHẦN ĐƯỢC CHUYÊN ĐÓI TỪ DNNN

  1. Mờ sổ kế toán mói

Khi nhận tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn và hồ sơ kèm theo, Công ty cổ phần phải mở sô kế toán mới (Bao gồm các sổ kế toán tổng họp và các sổ kế toán chi tiết) để phản ánh giá trị tài sản và nguồn vốn nhận bàn giao.

  1. Kế toán nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn ở Công ty cổ phần

Khi nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, căn cứ vào hồ sơ, biên bản bàn giao, kế toán ghi:

NợcácTK 111, 112? 121, 131, 133, 138, 141, 152, 153, 154, 155, 156,

157,211,221,241... Có các TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 338, 341,342... Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

  1. Ke toán đối vói trường hợp nhận giữ hộ tài sản: Đối với tài sân không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý mà công ty cổ phần nhận giữ hộ cho Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước, Công ty mẹ, Công ty Nhà nước độc lập, kế toán ghi:

Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.

VI. KÉ TOÁN TẠI TẬP ĐOz

Kế toán tại Công ty mẹ của Tập đoàn có Công ty con được cố phần hoá Khi doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn đã được cố phần hoá, Công ty mẹ căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngoài ghi giảm giá trị khoản đâu tư và giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Có TK 221 - Đầu tư vào Công ty con . Kế toán tại Tống công ty, công ty có các đon vị trực thuộc được cổ phần hoá Khi đơn vị trực thuộc của Tổng công ty, Công ty đã được cồ phần hoá. Tồng công ty. Công ty căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngoài ghi giảm vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Có '! K 1361- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc. Kố toán Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, rống Công ty, Công ty mẹ Bố sung thêm Tài khoản 417 “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” TK 417 “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” được dùng để hạch toán tình hình trích lập và sử dụng “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp”. Các khoản thu từ cổ phần hoá, bán doanh nghiệp dà sử dụng đế giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư tại doanh nghiệp thành viên, công ty con dược xác định là các khoản thu, chi của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo và quyết toán với cơ quan quản lý Quỹ Hồ trự sắp xếp doanh nghiệp. TK 417 “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” chi được áp dụng đôi với các Tập đoàn, Tỏng công ty nhà nước, Công ty mẹ hoạt động theo mô hình công tỵ mẹ - công ly con được quản lý Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 417 Bên Nợ: Hỗ trợ các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp thành viên, công ty con. đơn vị phụ thuộc giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư do sắp xếp chuyển đồi doanh nghiệp, gồm: Giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư theo quy định; Hỗ trợ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có giá trị tài sản thấp hơn nợ phái trả khi thực hiện giao, bán, giải thể, phá sản để thanh toán chi phí chuyên đòi và nợ bảo hiểm xã hội của người lao động. Hồ trợ kinh phí đào tạo nghề cho người lao dộng dôi dư có nguyện vọng học nghề theo quy định; Điều chuyên về Tống công ty Đầu tư và Kinh doanh von nhà nước theo quyết dịnh cùa Thủ tường Chính phủ; Bổ sung vốn điều lệ cho các Tập doàn, Tống công ty nhà nước, Công ty mẹ theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Đầu tư cho các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Bên Có: Khoản thu từ cô phần hoá doanh nghiệp thành viên, công ty con, đơn vị phụ thuộc Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ; Khoản thu từ bán, giải thể, phá sản đối với các doanh nghiệp thành viên, công ty con, đơn vị phụ thuộc Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ theo quy định của Chính phủ; Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tồng công ty Đâu tư và Kinh doanh vôn nhà nước theo quyêt định của cơ quan có thâm quyền; Tăng khác (nếu có). Số dư bên Có: Phản ánh số “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” hiện có cuối kỳ. c) Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ liên quan trên TK 417 Kế toán tại Công ty mẹ, Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước phản ánh số thu về cổ phần hoá: Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hoá Có TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Căn cứ vào báo cáo quyết toán các khoản chi thực hiện chính sách đối với người lao động tại doanh nghiệp cổ phần hoá và chi phí cổ phần hoá do doanh nghiệp cổ phần hoá lập, kế toán tại Công ty mẹ, Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước phản ánh số thu từ chênh lệch thu, chi cổ phần hoá doanh nghiệp và phản ánh số đã chi trả cho người lao động, số chi phí cổ phần hoá, ghi: Nợ các TK 111, 112~ Nợ TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp. Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hoá. Khi chi tiền từ “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” để hồ trợ cho người lao động dôi dư, căn cứ vào quyết định cấp kinh phí thuộc Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cho đơn vị, kế toán ghi: Nợ TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Có các TK 111, 112. Khi chi tiền từ “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” đế hồ trợ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có giá trị tài sản thấp hơn nợ phải trả khi thực hiện giao, bán, giải thể, phá sàn đề thanh toán chi phí chuyển đồi và nợ bảo hiềm xã hội của người lao động, khi chi tiền kế toán ghi: Nợ TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Có cácTK 111, 112. Khi có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn điều lệ cho các Tập đoàn, Tông công ty Nhà nước, Công ty mẹ, kê toán ghi: Nợ TK 417- Quỹ Hồ trợ sắp xếp doanh nghiệp có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh. PHÀN C-TỎ CHỨC THỤC HIỆN . Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày ke từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 40/2004/TT-BTC ngày 13/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cố phần. Các qui định trước đây về kế toán khi chuyển DNNN thành Công ty cồ phần trái với qui định trong Thông tư này đểu bãi bỏ. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Giâm đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiêm tra thực hiện đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa theo đúng qui định của Nhà nước. KT. Bộ TRƯỞNG Jí^ Mri nhận: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Vãn phòng TW Đảng; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chú tịch nước; Văn phòng Chinh phú; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phù; Toà án NDTC; Viện Kiểm sát NDTC; Kiểm toán Nhà nước; Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam; UBND tinh, thành phố trực thuộc TW; Cơ quan TW của các đoàn thể; Cục kiêm tra vân bàn - Bộ Tư pháp; Sờ Tái chinh, Cục Thuế các tinh, thành phố trực thuộc TW; Các Tập đoàn, TCT Nhà nước; Còng báo; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; Lưu: VT. Vụ CĐKT.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_106-2008-TT-BTC_106-2008-TT-BTC.pdf · 11 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản