Thông tư số 10-TC/TNCTN Hướng dẫn thu thuế đối với các tổ chức tập thể lương y nuôi trồng, chế biến dựơc liệu theo nghị quyết 266 CP của Hội đồng Chính phủ
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 10-TC/TNCTN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Ly — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 04/09/1979 |
| Ngày hiệu lực | 04/09/1979 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/10/1999 |
| Ngày đăng công báo | 31/12/9999 |
Trích yếu nội dung
Thông tư số 10-TC/TNCTN Hướng dẫn thu thuế đối với các tổ chức tập thể lương y nuôi trồng, chế biến dựơc liệu theo nghị quyết 266 CP của Hội đồng Chính phủ
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thu thuế đối với các tổ chức tập thể lương y nuôi trồng, chế biến dựơc liệu theo nghị quyết 266 CP của Hội đồng Chính phủ
________________________
Hội đồng Chính phủ đã ban hành nghị quyết số 266 CP ngày 19-10-1978 về việc phát triển y học dân tộc cổ truyền kết hợp chặt chẽ với y học hiện đại. Điểm 5, mục III nghị quyết trên qui định: "các tổ chức chuẩn trị tập thể lương y có nuôi trồng và chế biến dược liệu đều được miễn thuế. Đối với các hợp tác xã chuyên nuôi trồng và chế biến dược liệu bán cho Nhà nước, thì thu mức thuế thấp hơn so với thuế nông nghiệp, phần chênh lệch với thuế nông nghiệp được trích bỏ quĩ tích luỹ của hợp tác xã".
Để thực hiện nghị quyết trên của Hội đồng Chính phủ và góp phần khuyến khích các tổ chức lương y tập thể và hợp tác xã nông nghiệp phát triển nuôi trồng, chế biến thuốc phục vụ cho nhân dân, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thi hành chính sách thuế như sau:
1. Thuế nông nghiệp
a) Các tổ chức tập thể lương y được Uỷ ban Nhân dân huyên, thị hoặc quận cho phép thành lập và hoạt động theo sự hướng dẫn của Sở, Ty Y tế và các tập thể lương y trong các trạm y tế xã hoặc trong các cơ quan y tế Nhà nước trồng các loại cây dược liệu để chế biến sử dụng phục vụ cho việc chữa bệnh đều được miễn thuế nông nghiệp kể cả trồng trên diện tích đang chịu thuế cũng được miễn thuế.
b) Các hợp tác xã nông nghiệp, nếu được Uỷ ban nhân dân huyện giao kế hoạch trồng cây dược liệu và bán sản phẩm cho Nhà nước thì được giảm 10 % số thuế nông nghiệp tính trên diện tích ruộng đất trồng cây dựơc liệu để bỏ vào quỹ tích luỹ của hợp tác xã.
Cách tính số thuế được giảm nói trên
Số thuế | thuế suất | sản lượng chịu |
|
được giảm | của hợp | x thuế trên đất trồng | x 10 |
bỏ qui | tác xã | trồng cây dược liệu |
|
hợp tác xã |
| 100 |
|
2) - Thuế công thương nghiệp
a) Thuế doanh nghiệp
- Không thu thuế doanh nghiệp đối với các tổ chức chuẩn trị tập thể lương y được cơ quan y tế cho phép khám bệnh, cho đơn, và tự trồng cây thuốc để chế biến chữa bệnh trực tiếp cho người bệnh.
- Thu 1 % trên doanh thu số bán ra đối với các cơ sở lương y tập thể đi suu tầm, thu mua dược liệu để chế biến thuốc chữa bệnh cho nhân dân theo sự hướng dẫn của Bộ y tế.
- Thu 4 % trên doanh số bán ra đối với các cơ sở lương y tập thể không trực tiếp chế biến mà đi mua cso đơn hoàn tán về để bán lại.
b) Thuế lợi tức doanh nghiệp
Tạm thời chưa thu thuế lợi tức doanh nghiệp vào các tổ chức chuẩn trị tập thể lương y được tổ chức và hoạt động theo quyết định số 171 BYT-QĐ ngày 6-5-1974 của Bộ Y tế (bán thuốc và hưởng thù lao theo giá cả của Sở, Ty Y tế qui định).
3. Các tổ chức tập thể lương y phải khai trình với Uỷ ban nhân dân xã, tiểu khu hoặc phường và phải đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân huyên, thị hoặc quận địa phương về việc trồng chế biến dược liệu, kinh doanh dược liệu. Nếu đựơc phép kinh doanh các tổ chức tập thể lương y phải chấp hành chế độ mở sổ sách, ghi chép theo sự hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan tài chính và y tế huyện, hoặc quận./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.