Thông tư 07/2023/TT-BNG của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 07/2023/TT-BNG |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Ngoại giao |
| Người ký | Bùi Thanh Sơn |
| Ngày ban hành | 29/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 15/02/2024 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch Việt Nam ở nước ngoài Ngày 29/12/2023, Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư số 07/2023/TT-BNG hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này. 1. Hồ sơ đăng ký hộ tịch có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến. 2. Khi có yêu cầu giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện, người yêu cầu phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ sau: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn có giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh nhân dân; Giấy tờ chứng minh đang cư trú tại nước sở tại (nếu có). Cơ quan đại diện kiểm tra, chụp và xác nhận bản chụp đã đối chiếu đúng với bản chính để lưu hồ sơ. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao các giấy tờ nêu trên đã được chứng thực hợp lệ. 3. Trường hợp người yêu cầu là công dân Việt Nam và đã được cấp thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước có số định danh cá nhân thì có thể xuất trình bản chính giấy tờ đó (nếu nộp trực tiếp) hoặc nộp bản chụp giấy tờ này (nếu nộp qua đường bưu điện hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến) để chứng minh nhân thân khi cơ sở hạ tầng cho phép Cơ quan đại diện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024. Xem chi tiết Thông tư 07/2023/TT-BNG tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ NGOẠI GIAO __________
Số: 07/2023/TT-BNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài _____________
Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 56/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 19/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 81/2022/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lãnh sự,
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài như sau:
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ: Công an, Tư pháp; - Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao; - Lưu: HC, LS.
BỘ TRƯỞNG Bùi Thanh Sơn
Biểu số: 01/TKHT Ban hành theo Thông tư 07/2023/TT-BNG Ngày nhận báo cáo (BC): BC năm chính thức: Chậm nhất ngày 01 tháng 3 năm sau
KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ KHAI SINH, KHAI TỬ, KẾT HÔN
TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN (Năm) (Từ ngày 01 tháng 01 năm ......... đến ngày 31 tháng 12 năm ........)
Đơn vị báo cáo: Cơ quan đại diện Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Ngoại giao
Đơn vị tính: Trường hợp
KHAI SINH
KHAI TỬ
KẾT HÔN (Cuộc)
CÁC VIỆC HỘ TỊCH KHÁC
Tổng số
Theo giới tính của công dân Việt Nam
Loại việc
Tổng
số
Theo giới tính của công dân Việt Nam
Loại việc
Tổng số
Đăng ký mới
Ghi vào sổ hộ tịch
Đăng ký lại
Nam
Nữ
Đăng ký mới
Ghi vào sổ hộ tịch
Đăng ký lại
Nam
Nữ
Đăng ký mới
Ghi vào sổ hộ tịch
Đăng ký lại
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ, tên)
....., ngày tháng năm THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu số: 02/TKHT Ban hành theo Thông tư 07/2023/TT-BNG Ngày nhận báo cáo (BC): BC năm chính thức: Ngày 15 tháng 3 năm sau
KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ KHAI SINH, KHAI TỬ, KẾT HÔN
TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN (Năm) (Từ ngày 01 tháng 01 năm .......... đến ngày 31 tháng 12 năm .........)
Đơn vị báo cáo: Bộ Ngoại giao Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Tư pháp
Đơn vị tính: Trường hợp
Cơ quan đại diện
KHAI SINH
KHAI TỬ
KẾT HÔN (Cuộc)
CÁC VIỆC HỘ TỊCH KHÁC
Tổng số
Theo giới tính của công dân Việt Nam
Loại việc
Tổng số
Theo giới tính của công dân Việt
Loại việc
Tổng
số
Đăng ký mới
Ghi vào sổ hộ tịch
Đăng ký lại
Nam
Nữ
Đăng ký mới
Ghi vào sổ hộ tịch
Đăng ký lại
Nam
Nữ
Đăng ký mới
Ghi vào sổ hộ tịch
Đăng ký lại
A
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
Tổng số tại các cơ quan đại diện
1. Tên Cơ quan đại diện
2. Tên Cơ quan đại diện
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ, tên)
Người kiểm tra (Ký và ghi rõ họ, tên)
.....,ngày tháng năm KT/TL. BỘ TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch Việt Nam ở nước ngoài
Ngày 29/12/2023, Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư số 07/2023/TT-BNG hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.
1. Hồ sơ đăng ký hộ tịch có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.
2. Khi có yêu cầu giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện, người yêu cầu phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ sau:
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn có giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh nhân dân;
Giấy tờ chứng minh đang cư trú tại nước sở tại (nếu có).
Cơ quan đại diện kiểm tra, chụp và xác nhận bản chụp đã đối chiếu đúng với bản chính để lưu hồ sơ. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao các giấy tờ nêu trên đã được chứng thực hợp lệ.
3. Trường hợp người yêu cầu là công dân Việt Nam và đã được cấp thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước có số định danh cá nhân thì có thể xuất trình bản chính giấy tờ đó (nếu nộp trực tiếp) hoặc nộp bản chụp giấy tờ này (nếu nộp qua đường bưu điện hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến) để chứng minh nhân thân khi cơ sở hạ tầng cho phép Cơ quan đại diện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024.
Xem chi tiết Thông tư 07/2023/TT-BNG tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 07/2023/TT-BNG của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Ngoại giao
- Số hiệu:
- 07/2023/TT-BNG
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 29/12/2023
- Lĩnh vực:
- Tư pháp – Hộ tịch
- Người ký:
- Bùi Thanh Sơn
- Ngày hiệu lực:
- 15/02/2024
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.