📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư số 06 TC/CĐK Hướng dẫn kế toán theo Quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về các chính sách đổi mới kế hoạch hoá và hạch toán kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh

📄 Số hiệu: 06 TC/CĐK🏛️ Bộ Tài chính📅 04/02/1988

Thuộc tính văn bản

Số hiệu06 TC/CĐK
Loại văn bảnThông tư
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýHồ Tế — Thứ trưởng
Ngày ban hành04/02/1988
Ngày hiệu lực04/02/1988

Trích yếu nội dung

Thông tư số 06 TC/CĐK Hướng dẫn kế toán theo Quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về các chính sách đổi mới kế hoạch hoá và hạch toán kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

Số : 06 TC/CĐK

Hà nội ngày 4 tháng 2 năm 1988

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán theo Quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về các chính sách đổi mới kế hoạch hoá và hạch toán kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh.

_____________________________

Thi hành Quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về đổi mới kế hoạch hoá và hạch toán kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh, tiếp theo thông tư số 78-TC/CN ngày 31/12/1987 hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ tài chính của các đơn vị tài chính cơ sở , Bộ Tài chính hướng dẫn những điểm sửa đổi bổ xung về kế toán như sau:

1. Kế toán tài sản cố định

Xí nghiệp có quyền xử lý số tài sản cố định không cần dùng bằng cách nhượng bán, trao đổi, hoặc cho thuê trên cơ sở làm đầy đủ các thủ tục, theo quy định ở mục 2, Điều 2 của Quyết định 217-HĐBT.

1.1 Kế toán nhượng bán tài sản cố định

- Mọi trường hợp nhượng bán và điều động TSCĐ, phải được thanh toán bằng tiền, khi thu tiền về nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 51- Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 30- Sản xuất, kinh doanh ngoài cơ bản.

- Tiền thu về nhượng bán TSCĐ được bổ xung quỹ phát triển sản xuất kế toán ghi:

Nợ TK 30- Sản xuất, kinh doanh ngoài cơ bản.

Có TK 87- Các quỹ của xí nghiệp (87.1)

- Nếu là TSCĐ đầu tư bằng vốn vay Ngân hàng thì số tiền thu được do nhượng bán, trước hết phải trả đủ vốn vay và lãi vay, số còn lại mới chuyển vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất. Khi xác định số nợ phải trả Ngân hàng về TSCĐ đã nhượng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 30- sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản

Có TK 72- Thanh toán tiền vay Ngân hàng về đầu tư XDCB bằng KHCB và các nguồn vốn khác

Khi trả nợ Ngân hàng kế toán ghi:

Nợ TK- 94 Vay dài hạn Ngân hàng

Có TK- 51 Tiền gửi Ngân hàng (51.1)

Phần chênh lệch giữa số tiền thu được và số tiền phải trả Ngân hàng về TSCĐ nhượng bán, được chuyền vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK- 30 Sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản

Có TK- 87 Các quỹ của xí nghiệp (87.1)

- Trường hợp có phát sinh chi phí sửa chữa, hoặc thay thế bộ phận của TSCĐ trước khi nhượng báo thì toàn bộ chi phí thực tế được hạch toán vào bên nợ tài khoản 30 và trừ vào số thu về nhượng bán TSCĐ trước khi chuyển số thu đó vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất kế toán ghi:

Nợ TK 30 - Sản xuất , kinh doanh ngoài cơ bản

Có TK 05 , 06 , 08 , 68 , 69 , 50 , 51 ...

- Mọi trường hợp nhượng bán , điều động TSCĐ, phải làm đầy đủ thủ tục giảm tài TSCĐ, kế toán ghi sổ theo chế độ hiện hành :

Nợ TK 85 - Vốn cơ bản (85.1)

Có TK 01 - Tài sản cố định (Ghi theo nguyên giá )

Đồng thời ghi : Nợ TK 02 - Hao mòn TSCĐ

Có TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.1 )

( Ghi theo giá trị đã hao mòn )

Đơn vị mua TSCĐ phải tính lại nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ phải thu hồi :

Nguyên giá giá Chi phí lắp đặt Số khấu hao

mới của = thoả + chạy thử + cơ bản

TSCĐ thuận mới đã trích

Giá trị còn = Giá + Chi phí lắp đặt

lại của TSCĐ thoả thuận chạy thử mới

Kế toán đơn vị mua ghi :

Nợ TK 01 - Tài sản cố định

Có TK 85 - Vốn cơ bản (85.1 )

( Ghi theo nguyên giá mới )

Nợ TK 85 - Vốn cơ bản ( 85-1 )

Có TK 02 - Hao mòn TSCĐ

( Số khấu hao cơ bản đã trích )

1.2 Kế toán cho thuê TSCĐ

Xí nghiệp có quyền cho thuê những TSCĐ tạm thời chưa dùng đến và vẫn phải trích khấu hao cơ bản của những TSCĐ cho thuê theo chế độ khấu hao hiện hành . Số khấu hao cơ bản của TSCĐ trích trong thời gian cho thuê cùng với các chi phí khác như vận chuyển, bảo dưỡng ... (nếu có ) tạo thành chi phí cho thuê TSCĐ . Khi phát sinh chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 30 - Sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản

Có TK 86 - Vốn khấu hao

Có TK 05 , 06 , 08 , 50...

Đồng thời ghi Nợ TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.1)

Có TK 02 - Hao mòn TSCĐ ( số khấu hao cơ bản đã trích )

Khi thu được tiền cho thuê TSCĐ , kế toán ghi :

Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 30 - Sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản

Số chênh lệch thu lớn hơn chi về cho thuê TSCĐ được bổ xung quỹ khuyến khích phát triển sản xuất , kế toán ghi :

Nợ TK 30 - Sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản

Có TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.1)

1.3 Kế toán thanh lý TSCĐ

Xí nghiệp được tự thanh lý TSCĐ đã hết thời hạn khấu hao . Các khoản thu và chi phát sinh trong quá trình thanh lý được hạch toán theo chế độ hiện hành . Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý TSCĐ được bổ sung quỹ khuyến khích phát triển sản xuất , kế toán ghi :

Nợ TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.2 )

Có TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp (87.1)

2. Kế toán khấu hao TSCĐ và sử dụng quỹ khấu hao

2.1 Kế toán khấu hao TSCĐ

Việc tính trích khấu hao và hạch toán khấu hao TSCĐ được thực hiện theo chế độ kế toán , khấu hao hiện hành và quyết định số 507 TC/ĐT ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính.

Cần chú ý một số trường hợp sau :

a) TSCĐ đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng được thì phải đánh giá lại và tiếp tục trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất . Khi trích khấu hao, kế toán ghi:

Nợ TK 23 , 24 , 25 , 26 , 27 , 44 ...

Có TK 86 - Vốn khấu hao (86.1 , 86.2 )

Sổ KHCB trích được dùng để bổ xung quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 86 - Vốn khấu hao ( 86.1 )

Có TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.1 )

b) TSCĐ chưa khấu hao đủ mà đã hư hỏng do nguyên nhân thủ tục thanh lý và tiến hành hạch toán như chế độ hiện hành. Phần giá trị TSCĐ chưa thu hồi đủ phải được bù đắp bằng quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, kế toán ghi:

/chủ cơ quan xí nghiệp phải làm /

Nợ TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.1 )

Có TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.2 )

2.2 Kế toán vốn tự có về đầu tư XDCB

Xí nghiệp được trích lập vốn tự có về đầu tư XDCB từ các nguồn :

- Khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp

- Khấu hao sửa chữa lớn

- Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất , quỹ phúc lợi

- Điều chuyển vốn tự có về đầu tư XDCB trong nội bộ Liên hiệp các xí nghiệp ,Tổng công ty

a) Khi sử dụng khấu hao cơ bản để lập vốn tự có về đầu tư XDCB , kế toán ghi :

Nợ TK 86 - Vốn khấu hao ( 86.1 )

Có TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.4 )

b) Khi sử dụng vốn sửa chữa lớn để bổ xung vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản . Kế toán ghi:

Nợ TK 86 - Vốn khấu hao ( 86.2 )

Có TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.4 )

- Khi sử dụng các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và quỹ phúc lợi để bổ xung vốn tự có về đâù tư XDCB , kế toán ghi :

Nợ TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.1 hoặc 87.3 )

Có TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.4 )

c) Khi nhận vốn tự có về đầu tư XDCB do Liên hiệp các xí nghiệp , Tổng công ty điều đến hoặc điều trả , kế toán ghi:

Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.4 )

d) Khi điều đi hoặc hoàn trả cho đơn vị khác trong Liên hiệp hoặc Tổng công ty kế toán ghi :

Nợ TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.4 )

Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng

đ) Khi xí nghiêp quyết định sử dụng vốn tự có về đầu tư XDCB để mua sắm hoặc xây dựng TSCĐ, thực hiện chuyển nguồn vốn, kế toán ghi:

Nợ TK 87- Các quỹ của xí nghiệp (87.4)

Có TK 95- cấp phát XDCB (95.2)

Khi chuyển tiền gửi Ngân hàng Nhà nước sang tiền gửi Ngân Hàng đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán ghi:

Nợ TK 54- Tiền gửi Ngân hàng về đầu tư XDCB

Có TK 51- Tiền gửi ngân hàng

e) Khi xí nghiệp quyết định sử dụng một phần vốn tự có về đầu tư XDCB vào việc sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 87- Các quỹ của xí nghiệp (87.4)

Có TK 86- Vốn khấu hao (86.2)

Trong tất cả các trường hợp hạch toán về TSCĐ quy định trên đây có liên quan đến việc tăng giảm về các quỹ xí nghiệp, quỹ khấu hao, kế toán phải theo dõi chi tiết trên sổ kế toán tại khoản 51 “ Tiền gửi Ngân hàng “ để phân biệt tiền gửi theo từng nguồn vốn.

3. Kế toán vốn lưu động

Đảm bảo quyền tự chủ tài chính của của các đơn vị kinh tế cơ sở, thông tư số 78- TC/CN ngày 31/12/1987 của Bộ Tài chính đã quy định: Nguồn vốn lưu động của xí nghiệp ngoài khoản vốn nhà nước cấp và vốn vay Ngân hàng còn có vốn xí nghiệp tự bổ xung từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất.

Khi được bổ xung vốn lưu động bằng quỹ này kế toán ghi

Nợ TK87- Các quỹ của xí nghiệp (87.1)

Có TK85- Vốn cơ bản (85.2)

Khi xí nghiệp được bổ xung vốn lưu động từ các khoản chênh lệch giá vật tư, hàng hoá tồn kho do Nhà nước điều chỉnh giá;

+ Nếu tăng vốn lưu động tự có, kế toán ghi :

Nợ TK15- Đánh giá lại vật tư, hàng hoá

Có TK85- Vốn cơ bản (85.2)

+Nếu tăng vốn vay Ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK15- Đánh giá lại vật tư, hàng hoá

Có TK93- Vay ngắn hạn Ngân hàng

Trường hợp được điều hoà vốn lưu động trong nội bộ ngành hoặc địa phương

+ Nơi nhận vốn kế toán ghi:

Nợ TK51- Tiền gửi Ngân hàng

hoặc nợ TK05, 06, 08 ...

Có TK85- Vốn cơ bản (85.2)

+ Nơi chuyển vốn, kế toán ghi các bút toán ngược lại. Trường họp các xí nghiệp các xí nghiệp bổ xung vốn lưu động tự có bằng các hình thức huy động vốn liên doanh, liên kết hoặc vốn tập thể, cá nhân trong và ngoài nước. Xí nghiệp có nhiệm vụ hoàn trả vốn và lãi, hoặc hoàn trả vốn và phân chia lãi ( bằng tiền và hiện vật ) cho các đơn vị, cá nhân đóng góp vốn theo hợp đồng 2 bên đã ký kết. Trong khi chưa có sửa đổi và cải tiến cơ bản về hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và các chế độ kế toán, thì sử dụng TK76 “các khoản phải thu, phải trả” để phản ánh hoạt động kinh tế này:

+ Khi vay hoặc nhận vốn góp, kế toán ghi:

Nợ TK50 hoặc 51 ( nếu bằng tiền )

hoặc nợ TK 05, 06 ... (Nếu bằng vật tư )

Có TK76- các khoản phải thu phải trả.

+Xác định số lãi trả về vốn vay hoặc số lãi phải chia về vốn góp, kế toán ghi:

Nợ TK99- Lãi và Lỗ

Có TK76- Các khoản phải thu phải trả

+Khi thanh toán vốn và lãi cho các đơn vị và các cá nhân đã góp vốn, kế toán ghi:

Nợ TK76 các khoản phải thu phải trả

Có TK50, 51 ( nếu trả bằng tiền )

Có TK46 (Nếu trả bằng vật tư, hay sản phẩm )

( Các hoạt động xuất giao sản phẩm, vật tư được coi như tiêu thụ và phản ánh vào các TK liên quan như chế độ kế toán tiêu thụ ).

4. Kế toán một số khoản chi phí được tính và không được tính vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông.

4.1 Các khoản chi phí được tính vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông

Quy định mới bắt buộc các khoản chi phí sau đây phải tính vào giá thành và phí lưu thông .

- Chi phí cho các lớp bồi dưỡng tay nghề tập trung của xí nghiệp;

- Chi phí cho bệnh xá, trạm y tế của xí nghiệp ( có sự hỗ trợ của quỹ phúc lợi );

- Chi phí phục vụ nhà ăn tập thể, nhà ăn bồi dưỡng ca ba, bồi dưỡng độc hại của xí nghiệp;

- Chi phí luyện tập quân sự tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian nghỉ để luyện tập quân sự.

Khi phát sinh chi phí ghi

Nợ TK 26, 27, 44 ...

Có các TK liên quan

Trên sổ kế toán và báo cáo chi phí quản lý, phí lưu thông... Mở thêm các điều khoản, tiết khoản chi phí trên vào các cột, dòng tương ứng hoặc ghi vào các chỉ tiêu chi phí khác ...

4.2 Các khoản chi phí không được tính vào giá thành, phí lưu thông.

Theo quy định mới, không được tính vào giá thành phí lưu thông các khoản phí sau:

- Tiền lãi vay vốn lưu động trên định mức ngoài kế hoạch tín dụng

- Tiền lãi vay vốn của tập thể, cá nhân

- Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt tín dụng, thanh toán, vi phạm kỷ luật thu nộp vào các khoản chi sai chế độ.

Khi phát sinh chi phí ghi

Nợ TK99- Lãi và lỗ

Có TK50, 51...

Khi quyết toán phải tính trừ các khoản này vào lợi nhuận để lại xí nghiệp.

5. Kế toán kết quả tài chính, phân phối và sử dụng lợi nhuận.

Lợi nhuận để lại cho xí nghiệp được xác định trên cơ sở tổng doang thu thực hiện trừ (-) giá thành toàn bộ, trừ (-) các khoản nộp ngân sách, nộp phạt ... Để việc phân phối lợi nhuận được chính xác, kế toán xí nghiệp phải hạch toán chi tiết từng phần lãi, lỗ ...

Kế toán nộp lãi theo kế hoạch , tạm trích lập các quỹ xí nghiệp và kế toán phân phối lợi nhuận khi quyết toán năm được duyệt thực hiện theo chế độ hiện hành . Kế toán việc sử dụng các quỹ của xí nghiệp được bổ xung thêm một số quy định sau :

- Khi trích quỹ khuyến khích phát triển sản xuất để lập quỹ dự trữ tài chính tập trung :

+ Kế toán xí nghiệp ghi:

Nợ TK 87 - Các quỹ của xí nghiệp ( 87.1 )

Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng

+ Kế toán cơ quan Liên hiệp , Tổng công ty ghi

Nợ TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 88 - Các quỹ của Liên hiệp các xí nghiệp ( 88.6 )

- Trường hợp số lợi nhuận trích lập quỹ phúc lợi , quỹ khen thưởng vượt quá 6 tháng lương thực hiện cả năm thì phải điều tiết lại một phần số vượt đó cho Ngân sách và cơ quan quản lý cấp trên .

Kế toán căn cứ số được trích lập các quỹ xí nghiệp sau khi đã trừ các khoản điều tiết, ghi:

Nợ TK99- Lãi và lỗ ( số được trích lập )

Có TK80- Vốn trích ( số đã tạm trích )

Có TK87- Các quỹ của xí nghiệp (số được trích thêm )

Số phải điều tiết cho ngân sách và cấp trên, kế toán ghỉ sổ :

Nợ TK99- Lãi và lỗ

Có TK71- Thanh toán với Ngân sách (71.4 )

Có TK78- Thanh toán trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai (78.3)

Khi nộp kế toán ghi:

Nợ TK71- Thanh toán với Ngân sách (71.4)

Nợ TK78- Thanh toán trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai (78.3)

Có TK51- Tiền gửi Ngân hàng

Cơ quan quản lý cấp trên ghi:

Nợ TK51- Tiền gửi Ngân hàng

Có TK88- Các quỹ LHC (88.6)

6. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm 1988 được áp dụng cho tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập và thay thế thông tư số 10 TC/CĐKT ngày 7/2/1987 của Bộ Tài chính “Quy định những điểm sửa đổi, bổ xung về kế toán để thi hành quyết định số 76/HĐBT”

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)06_TC.CDK.doc · 95 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản