Thông tư số 06/2018/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD"
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 06/2018/TT-BTTTT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Người ký | Trương Minh Tuấn — Bộ trưởng |
| Ngày ban hành | 09/05/2018 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2018 |
Trích yếu nội dung
Thông tư số 06/2018/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD"
Nội dung toàn văn
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 06/2018/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2018
THÔNG TƯ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin
di động W-CDMA FDD”
___________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD (QCVN 16:2018/BTTTT).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD, Ký hiệu QCVN 16:2010/BTTTT quy định tại Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 16:2018/BTTTT
QUY CHUÀN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG VV-CDMA FDD
National technical regulation on base stations for VV-CDMA FDD
HÀ NỘI-2018
Mục lục
- QUY ĐỊNH CHUNG 7 Phạm vi điều chỉnh 7 Đối tượng áp dụng 7 Tài liệu viện dẫn 7 Giải thích từ ngữ 8 Chữ viết tắt 10
- QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 12 Điều kiện môi trường 12 Yêu cầu chung 12 Mặt nạ phổ phát xạ 14 Định nghĩa 14 Giới hạn 15 Phương pháp đo kiểm 19 Tỳ số công suất rò kênh lân cận (ACLR) 19 Định nghĩa 19 Giới hạn 20 Giới hạn ACLR lũy kế trong trạm gốc hoạt động đa băng hoặc phổ không liền kề “ “...20 Phương pháp đo kiểm 22 Phát xạ giả của máy phát 22 Định nghĩa 22 Giới hạn 22 Phương pháp đo kiểm. 27 Công suất ra cực đại của trạm gốc 27 Định nghĩa 27 Giới hạn 27 Phương pháp đo kiểm 27 Xuyên điều chể phát 27 Định nghĩa 27 Giới hạn 28 Phương pháp đo kiểm 28 Các phát xạ giả của máy thu 28 Định nghĩa 28 Giới hạn 28 Phương pháp đo kiểm 29 Các đặc tinh chặn 29
ỉ1
- Định nghĩa 29
- Giới hạn 29
- Phương pháp đo kiểm 35
- Các đặc tính xuyên điều chế của máy thu 35 Định nghĩa 35 Giới hạn 36 Phương pháp đo kiểm 37
- Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu 37 Định nghĩa 37 Giới hạn 37 Phương pháp đo kiểm 38
- Độ nhạy chuẩn 39 Định nghĩa 39 Giới hạn 39 Phương pháp đo kiềm 39
- Công suất ngõ ra BS trong nhà đề bảo vệ kênh lân cận 39 Định nghĩa 39 Giới hạn 39 Phương pháp đo kiểm 40
- Phát xạ già bức xạ 40 Định nghĩa 40 Giới hạn 40 Phương pháp đo kiểm 40
- PHƯƠNG PHÁP ĐO 41 Các điều kiện đo kiểm 41 Giải thích các kết quả đo 41 Đo kiểm các tham số 42 Giới thiệu 42 Đo kiểm mặt nạ phổ phát xạ 43 Đo kiểm tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR) 44 Đo kiểm các phát xạ già cùa máy phát 45 Đo kiểm công suất ra cực đại của trạm gốc 45 Đo kiẻm xuyên điều chể phát 46 Đo kiểm các phát xạ giả của máy thu 47 Đo kiểm các đặc tính chặn 48 Đo kiểm các đặc tính xuyên điều chế cùa máy thu 49 Đo kiểm độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) 50 Đo kiểm độ nhạy chuẩn 51 Đo kiểm công suất ngõ ra BS trong nhà để bào vệ kênh lân cận 51 Đo kiềm các phát xạ giả bức xạ 52
- QUY ĐỊNH VÈ QUẢN LÝ 53
- TRÁCH NHIỆM CÙA TỒ CHỨC, CÁ NHÂN 53
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 54
PHỤ LỤC A (Quy định) cẩu hình trạm gốc 55
PHỤ LỤC B (Quy định) Điều kiện môi trường 58
PHỤ LỤC c (Quy định) Mô hình đo kiềm 1 60
PHỤ LỤC D (Tham khảo) Sơ đồ đo 64
PHỤ LỤC E (Quy định) Các đặc tính của tín hiệu nhiễu WCDMA 68
Thư mục tài liệu tham khảo 69
Lời nói đầu
QCVN 16:2018/BTTTT thay thế QCVN 16:2010/BTTTT.
QCVN 16:2018/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 908- 1 V11.1.1 (2016-07), ETSI EN 301 908-3 V11.1.3 (2017-04) và ETSI TS 125 104 V11.12.0 (2016-01) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI). QCVN 16:2018/BI I ! I do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học yà Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kềm theo Thõng tư sồ O6/2018/TT- B í I I I ngày09 tháng ỹ năm 2018.
QUY CHUÁN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VÈ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÒNG TIN DI ĐỘNG VV-CDMA FDD
National technical regulation on base stations for VV-CDMA FDD
- QUY ĐỊNH CHUNG Phạm vi điều chinh
Quy chuẩn này quy định các chì tiêu kỹ thuật đối với thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD hoạt động trong toàn bộ hoặc một phần bất kỳ băng tần được quy định trong Bảng 1.
Băng tần VV-CDMA FDD | Hướng truyền | Các băng tần hoạt động |
I | Phát | 2 110 MHz đến 2 170 MHz |
Thu | 1 920 MHz đến 1 980 MHz | |
III | Phát | 1 805 MHz đến 1 880 MHz |
Thu | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | |
V | Phát | 869 MHz đến 880 MHz |
Thu | 824 MHz đến 835 MHz | |
VII | Phát | 2 620 MHz đến 2 690 MHz |
Thu | 2 500 MHz đến 2 570 MHz | |
VIII | Phát | 925 MHz đến 960 MHz |
Thu | 880 MHz đến915MHz |
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sàn xuất, kinh doanh thiết bị thuộc phạm vi điều chình của Quy chuẩn này trên lãnh thồ Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn
ETSỈ TS 125 141 V11.12.0 (01-2016): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS). Base station coníormance testing (FDD)". ITU-R SM.329-12 (09-2012): "Unwanted emissions in the spurious domain". IEC 60721-3-3 (2002): “Classitication of environmental condítions - Part 3: Classiíication of groups of environmental parameters and their severities - Section 3: stationary use at weather protected locations". IEC 60721-3-4 (1995): “Classìíication of environmental conditions - Part 3: Classiíication of groups of environmental parameters and their severities - Section 4: stationary use at non-weather protected locations”.
IEC 60068-2-1 (2007): "Environmental testing - Part 2: Tests. Tests A: Cold".
IEC 60068-2-2 (2007); “Environmental testing - Part 2: Tests. Tests B: Dry heat”.
IEC 60068-2-6 (2007): ‘‘Environmentaì testing - Part 2: Tests. Tests Fc: Vibration (sinusoidaì)”.
- Giãi thích từ ngữ Thiết bị phụ trự (Ancillary equipment)
Thiết bị được sử dụng để kết nổi với trạm gốc (BS) được xem như một thiết bị phụ trợ nếu:
- Thiết bị được dùng cùng với BS đề cung cấp thêm các tính năng điều khiển và/hoặc hoạt động cho thiết bị vô tuyển (ví dụ để mờ rộng điều khiển tới vị trí khác).
- Thiết bị không thể sử dụng độc lập để cung cấp cho người dùng các chức năng độc lập với một BS.
- BS mà thiết bị này kết nối, có thể phát và/hoặc thu mà không dùng thiết bị phụ. Loại trạm gốc (Base Station class)
Trạm gốc vùng phủ rộng, trạm gốc vùng phủ trung bình, trạm gốc cục bộ hay trạm gốc trong nhà do nhà sản xuất công bố.
- Băng thông (BS RF bandvvidth)
Băng thông RF trong đó trạm gốc phát và/hoặc thu một hoặc nhiều sóng mang trong một băng tần hoạt động được hỗ trợ.
- Biên băng thông (BS RF bandwidth edge)
Tần số của một trong các biên băng thông của trạm gốc.
- Tốc độ chip (Chip rate)
Tốc độ tính bằng số chip (hay số ký hiệu đã được điều chế sau khi trải phổ) trong một giây.
CHÚ THÍCH: Tốc độ chip của UTRA FDD lá 3,84 Mcps.
- Phồ liền kề (Contiguous spectrum)
Phổ bao gồm một khối liền kề của phổ không có các khoảng bảo vệ khối thành phần.
- Băng tần hoạt động hướng xuống (Downlink operating band)
Phần băng tần hoạt động được thiết kế cho hướng xuồng (BS phát).
- Điều kiện môi trường (Environmental protile)
Các điều kiện môi trường hoạt động mà thĩềt bị phải tuân thủ.
- Sóng mang lớn nhất (Highest carrier)
Sóng mang có tần số trung tâm thu/phát lớn nhất trong các băng tần hoạt động.
- Trạm gốc trong nhà (Home Base Station)
Trạm gốc được thiết kế để sử dụng trong môi trường trong nhà.
- Khoảng bào vệ liên băng thông (lnter-RF bandwidth gap)
Khoảng bảo vệ tần số giữa hai tần hoạt động liên tiếp được hỗ trợ.
- Trạm gốc cục bộ (Local area base station)
Trạm gốc đáp ứng yêu cầu picocell với suy hao đường truyền từ một BS đến UE tối thiểu bằng 45 dB.
- Biên dưới của khối thành phần (Lower sub-block edge)
Tần số tại biên tần dưới của một khối thành phần.
- Sóng mang thấp nhất (Lowest carrier)
Sóng mang có tần sổ trung tâm thấp nhất được phát/thu trong băng tần hoạt động cho phép.
- Băng thông lớn nhất (Maximum BS RF bandvvidth)
Băng thông lớn nhất được hỗ trợ bời một BS trong mỗi băng tần hoạt động.
- Công suất trung bình (Mean power)
Công suất (phát hoặc thu một tín hiệu WCDMA đã điều chế) trong băng thông ít nhất bằng (1 + a) lần tốc độ chip của chế độ truy nhập vô tuyến.
CHỦ THÍCH 1: Khoảng thời gian đo it nhắt phải bẳng một khe thời gian trừ khi có quy định khác.
CHÚ THÍCH 2: a = 0,22 là hệ số uốn (roll-off) cùa tin hiệu WCDMA.
- Trạm gốc vùng phủ trung bình (Medium range base station)
Trạm gốc có đặc điềm đáp ứng yêu cầu microcell với suy hao đường truyền từ một BS đến UE tối thiều bằng 53 dB.
- Chế độ MIMO (Multi input multi output mode)
Cấu hình MIMO hướng xuống với hai ăng ten phát.
- Chế độ MIMO với 4 ãng ten phát
cáu hình MIMO hướng xuống với 4 ăng ten phát.
- Trạm gốc đa băng tần (Multi-band base station)
Trạm gốc có máy phát và/hoặc máy thu có khả năng xử lý đồng thời hai hay nhiều sóng mang trong các thành phần RF kích hoạt, trong đó có ít nhất một sóng mang được cấu hình tần số khác với các sóng mang còn lại.
- Máy thu đa băng tần (Multi-band receiver)
Máy thu có khả năng xử lý đồng thời hai hay nhiều sóng mang trong các thành phần RF kích hoạt, trong đó có ít nhất một sóng mang được cấu hình tần số khác với các sóng mang còn lại.
- Máy phát đa bảng tần (Multi-band trasmitter)
Máy phát có khà năng xừ lý đồng thời hai hay nhiều sóng mang trong các thành phần RF kích hoạt, trong đó có ít nhất một sóng mang được cẩu hình tần số khác với các sóng mang còn lại.
- Cấu hình phát đa sóng mang (Multi-carrier transmission coníiguratĩon)
Tập gồm một hay nhiều sóng mang liền kề hay không liền kề, trong đó trạm gốc có thể phát đồng thời các sóng mang này theo công bố của nhà sản xuất.
- Phổ không liền kề (Non-contiguous spectrum)
Phổ bao gồm hai hoặc nhiều khối thành phần, các khối này được phân tách nhau bời các khoảng bào vệ khối thành phần.
- Bãng tần hoạt động (Operating band)
Dải tần số hoạt động của UTRA FDD đưực quy định bằng tập các yêu cầu kỹ thuật xác định.
- Công suất ra (output power)
Công suất trung bình của một sóng mang trạm gốc, được cung cấp cho tải có điện trở bằng trở kháng tài danh định của máy phát.
- Cóng suất ra danh định (Rated output power)
Công suất ra danh định của trạm gổc là mức công suất trung bình trên một sóng mang mà nhà sản xuất công bố là khà dụng tại đầu nối ăng ten.
- Tổng công suất ra danh định (Rated total output power)
Tồng còng suất ra danh định của trạm gốc là mức công suất trung bình mà nhà sàn xuất công bố là khả dụng tại đầu nối ăng ten.
- Công suất trung bình đã lọc RRC (RRC tiltered mean power)
Công suất trung bình khi được đo qua bộ lọc cosin nâng với hệ số uốn a và băng thông bằng tốc độ chip của chế độ truy nhập vô tuyến.
CHÚ THlCH: Cõng suất trung bình đã lọc RRC cùa một tín hiệu WCDMA đã điều ché thấp hơn 0,246 dB so với công suát trung binh cùa cúng một tin hiệu.
- Khối thành phần (Sub-block)
Một khối phồ được phân bổ liền kề để phát và thu trong cùng một trạm gốc.
- Băng thông khối thành phẩn (sub-block bandvvidth)
Độ rộng băng tần của một khối thành phần.
- Khoáng bào vệ khối thành phần (Sub-block gap)
Khoảng tần số giữa hai khối thành phần liền kề nhau trong một băng thông RF trạm gốc.
- Tổng băng thông (Total RF bandwidth)
Tổng các băng thông trong tất cả các băng tần hoạt động mà trạm gốc hỗ trợ.
- Băng tần hoạt động hướng lên (Uplink operating band)
Phần băng tần hoạt động được chỉ định cho hướng lên (trạm gốc thu).
- Biên tần trên (Upperedge)
Tần số lớn nhất của băng thông hay tần số lớn nhất trong băng thông kênh của sóng mang UTRA đơn, được sử dụng như một tần số chuẩn tham chiểu cho cả máy thu và máy phát.
- Biên trên khối thành phần (Upper sub-block edge)
Tần số tại biên lớn hơn của một khối thành phần, được sử dụng như một tần số tham chiếu chuẩn cho cà máy phát và máy thu.
- Trạm gốc vùng phù rộng (Wide area base station)
Trạm gốc có đặc điểm đáp ứng yêu cầu của marcocell với suy hao đường truyền từ một BS đến UE tối thiểu bằng 70 dB.
- Chữ viết tắt
ACLR
ACS
Adjacent Channel Leakage power Ratio
Adjacent Channel Selectivity
Tỷ sổ công suất rò kênh lân cận
Độ chọn lọc kênh lân cận
AWGN
B
Additive White Gaussian Noise
Appropriate trequency in the Bottom of the operating trequency band of the BS
Nhiễu Gaussian trắng cộng Tần số thích hợp ờ cuối băng tần hoạt động của BS
BER Bít Error Ratio
BS Base station
CACLR Cumulative ACLR
CDMA Code DỄvision Muítiple Access
CPICH Common Pllot CHannel
cw Continuous Wave (unmodulated
signal)
DCH Dedicated Channel, which is
mapped into Dedicated Physical Channel. DCH contains the data
DPCCH Dedicated Physical Control
CHannei
DPCH Dedicated Physìcal CHannel
DPDCH Dedỉcated Physical Data CHannel
E.I.R.P Equivalent Isotropicaíly Radiated
Power
EN European Standard
E.R.P. Effective Radiated Power
EUT Equipment UnderTest
FDD Frequency Division Duplexing
Fuw Erequency of unvvanted signal
GSM Global System for Mobile
Communications
HS- High speed Physical Dovvnlink
PDSCH Shared Channel
IPDL Idle Period on the DownLink
M Appropriate írequency in the
Middle of the operating trequency band of the BS
MC Muìti-Carrier
MIMO Multi Input Multi Output
MS Mobile Station
NC Non-Contiguos
PAR Peak to Average Ratio
PCCPCH Primary Common Control Physical
Channel
PCH Paging CHannel
PICH Pllot CHannel
QPSK Quadrature Phase Shitt Keying
R&TTE Radio and Telecommunications
Tỷ số lỗi bit
Trạm gốc
Tỷ số công suất rò kênh lân cận lũy kế
Đa truy nhập phân chia theo mã
Kênh hoa tiêu chung
Sóng liên tục (tín hiệu không điều chế)
Kênh riêng, được ánh xạ vào kênh vật lý riêng. DCH chứa dữ liệu
Kênh điều khiển vật lý riêng
Kênh vật lý riêng
Kênh số liệu vật lý riêng
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương
Tiêu chuẩn châu Âu
Còng suất bức xạ hiệu dụng
Thiết bị được đo kiềm
Ghép song công phân chia theo tần sô
Tần số cùa tin hiệu không mong muốn
Hệ thống thông tín di động toàn cầu
Kênh vật lý dùng chung đường xuống tốc độ cao
Chu kỳ không tải trên đường xuống Tần số thích hợp ờ giữa băng tần hoạt động của BS
Đa sóng mang
Nhiều ăng ten phát nhiều ăng ten thu
Máy di động
Không liền kề
Tỷ lệ đỉnh đển trung binh
Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
Kênh tìm gọi
Kênh hoa tiêu
Khóa dịch pha cầu phương
Thiết bị đầu cuối vô tuyến và viễn thõng
RBW RF RMS | Resolutìon BandVVĩdth | Độ phân giải băng thông máy đo Tần số vô tuyến Giá trị hiệu dụng |
RRC | Root - Raised Cosine | Cosin nâng |
RX | Receiver | Máy thu |
SCCPCH | Secondary Common Control Physical Channel | Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp |
SCH | Sync CHannel | Kênh đồng bộ |
SF | spreading Factor | Hệ số trải phồ |
T | Appropriate írequency in the Top of the operating ĩrequency band of the BS | Tần số thích hợp ờ đầu băng tần hoạt động của BS |
TDD | Time Division Dupiexing | Ghép song công phân chia theo thời gian |
TS | Technical speciíication | Yêu cầu kỹ thuật |
TX | Transmitter | Máy phát |
UARFCN | UTRA Absolute Radio Prequency Channel Number | Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối UTRA |
UE | User Equipment | Thiết bị đầu cuối |
UL | Up Link (reverse link) | Đường lên |
UMTS | Universal Mobile Telecommunications System | Hệ thống thông tin di động toàn cầu |
UTRA | Universal Terrestrial Radio Access | Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu |
WCDMA | VVideband Code Division Multiple Access | Đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng |
- QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Điều kiện môi trường
Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị theo công bố cùa nhà sản xuất. Thiết bị phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường đã được khai báo.
Phụ lục B bao gồm các điều kiện môi trường cần công bố.
- Yêu cầu chung
Nhà sàn xuất thiết bị phải công bố:
- Băng tần hoạt động của trạm gổc.
- Các cấu hình RF được hỗ trợ.
Với trạm gốc hỗ trợ nhiều băng tần hoạt động, việc đo kiểm trong mục 3 của quy chuẩn này phải được thực hiện trên từng băng tần.
Với trạm gốc được cấu hình để thu đa sóng mang, các yêu cầu về tỷ số BER phải được áp dụng đối với từng sóng mang thu. Đổi với các đặc tính ACS, chặn và xuyên
điều chế, khoảng lệch âm của tín hiệu nhiễu phải so với biên tần dưới và khoảng lệch dương của tín hiệu nhiễu phải so với biên tần trên của trạm gốc.
Với trạm gốc hoạt động đa băng tần, các yêu cầu kỹ thuật trong quy chuẩn này phải áp dụng cho từng băng tần hoạt động, trừ khi có quy định khác. Trong một số trường hợp, có thể quy định rõ các yêu cầu được bổ sung hoặc loại bỏ khi áp dụng đối với các trạm gốc hoạt động đa báng tần.
Với BS hoạt động đa băng tần là tổ hợp các máy phát/thu (đa băng hoặc đơn băng) khác nhau và ánh xạ đến một hoặc nhiều cỗng ăng ten theo các cách khác nhau, nểu các băng tần được phát trên các ăng ten riêng biệt thỉ:
- Đo kiểm phát xạ giả máy thu, xuyên điều chế máy phát, phát xạ giả máy phát, mặt nạ phổ phát xạ, ACLR đơn băng trên từng đầu nối ăng ten.
- Nếu BS được cấu hình hoạt động đơn băng, các yêu cầu về đơn băng sẽ áp dụng cho đầu nổi ăng ten được cấu hình hoạt động đơn băng và áp dụng cho cả BS hoạt động đa bàng. Các yêu cầu đơn băng được đo, đánh giá độc lập trên từng đầu nối ăng ten được cấu hình cho hoạt động đơn bâng trong khí tất cả các đầu nối ãng ten khác được kết cuối.
BS có thể phát phổ liền kề hoặc không liền kề, tuy nhiên các yêu cầu trong quy chuẩn này sẽ áp dụng cho BS được cấu hình phát phỗ liền kề và không liền kề trừ khi có quy định khác.
Với một BS hoạt động với phổ không liền kề, một số yêu cầu áp dụng đối với bên trong khoảng bảo vệ các khối thành phần. Mỗi yêu cầu sẽ quy định giá trị giới hạn đổi với các biên khối thành phần.
Các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các cấu hình BS quy định trong Phụ lục A của quy chuẩn này.
Đối với đo kiểm ACS, các đặc tính chặn và xuyên điều chể thì các khoảng lệch âm của tín hiệu nhiễu so với tần số kênh được gán của tần số sóng mang nhỏ nhất thu được và các khoảng lệch dương của tín hiệu nhiễu so với tần số kênh được gán của tần sổ sóng mang lớn nhất thu được.
UTRA được thiết kế với các cấu hình như sau:
Cấu hình DB-DC- HSDPA | Băng tần hướng lên | Báng tần hướng xuống |
1 | I hoặc VIII | I và VIII |
3 | V | V |
5 | V | V |
6 | I | I |
Cấu hình đơn băng 4C- HSDPA | Băng tần hoạt động | Số sóng mang hướng xuống |
I-3 | I | 3 |
CHÚ THÍCH: cấu hình đơn băng 4 sõng mang HSDPA được đánh số (X-M), trong đó x là băng tần hoạt động và M là số sóng mang hướng xuong | ||
QCVN 16:2018/BTTTT
Cấu hình hai băng 4C- ' HSDPA | Băng tần hướng lên | Báng A hướng xuống | Số sóng mang hướng xuống trong Băng A | Bãng B hướng xuống | số sóng mang hướng xuống trong Bảng B |
I-2-VIII-1 | I hoặc VIII | I | 2 | VIII | 1 |
I-3-VIII-1 | I hoặc VIII | I | 3 | VIII | 1 |
1-1-V-2 | I hoặc V | I | 1 | V | 2 |
I-2-V-1 | I hoặc V | I | 2 | V | 1 |
I-2-V-2 | I hoặc V | I | 2 | V | 2 |
I-2-VIII-2 | I hoặc VIII | I | 2 | VIII | 2 |
I-1-VIII-2 | I hoặc VIII | I | 1 | VIII | 2 |
CHÚ THÍCH: cấu hình hai băng 4 sóng mang HSDPA được đánh số (X-M-Y-N), trong đó X là Băng A hướng xuống, M là số sóng mang hướng xuống trong Băng A, Y Bâng B hướng xuống, N số sóng mang hướng xuống trong Băng B | |||||
Cấu hình 8C-HSDPA | Băng tần hoạt động | Số sóng mang hướng xuống |
1-8 | I | 8 |
CHÚ THÌCH: cấu hình đơn bâng 8 sóng mang HSDPA được đánh số (X-M), trong đó X là băng tần hoạt động vá M lã số sóng mang hướng xuống | ||
Các cấu hình UTRA phát phổ không liền kề:
Cấu hình đơn băng NC-4C- HSDPA | Băng tần hoạt động | Số sóng mang hướng xuống trong một khôi thành phần | Khoảng bảo vệ khối thành phần | Số sóng mang hướng xuống trong khối thành phần khác |
1-1-5-1 | I | 1 | 5 | 1 |
I-2-5-1 | I | 2 | 5 | 1 |
1-3-10-1 | I | 3 | 10 | 1 |
CHŨ THÍCH: cấu hình đơn băng 4 sóng mang HSDPA được đành sổ (X-M-Y-N), trong đó X lả băng tần hoạt động, M là số sóng mang hướng xuống trong một khối thành phần, Y là khoảng bảo vệ khối thành phân và N số sóng mang hướng xuồng trong khối thảnh phần khác. M và N cò thể đổi vị tri cho nhau. | ||||
2.3. Mặt nạ phổ phát xạ
- Định nghĩa
Phát xạ ngoài báng là phát xạ không mong muốn được tạo ra trong quá trình điều chế và do ảnh hường của tính phi tuyến trong máy phát, phát xạ này nằm ngay ngoài băng thông của kênh. Giới hạn của phát xạ ngoài băng được xác định qua mặt nạ phổ phát xạ và tỷ số công suất rò kênh lân cận của máy phát.
- Giới hạn
Yêu cầu áp dụng cho bất kỳ loại trạm gốc nào được cấu hình theo quy định của nhà sản xuất. Đối với trạm gốc hoạt động phổ không liền kề, các yêu cầu này áp dụng bên trong bất kỳ khoảng bảo vệ giữa các khối thành phần. Đổi với trạm gốc hoạt động đa băng, các yêu cầu này được áp dụng đối với bên trong bất kỳ khoảng bảo vệ liên băng thông.
Với BS hoạt động đa băng, mỗi băng tần được phát trên ăng ten riêng biệt thì việc đo kiểm và đánh giá theo các yêu cầu đơn băng và không yêu cầu lũy kế đối với giới hạn phát xạ trong khoảng bào vệ liên băng thông.
Phát xạ không được vượt quá giá trị quy định trong các Bảng 7 đến Bảng 13 đối với công suất ra cực đại tương ứng của BS, trong dải tần từ Af = 2,5 MHz đến Afmax so với tần số sóng mang, trong đó:
- Af là khoảng cách giữa tần số sóng mang và điểm -3 dB danh định của bộ lọc đo gần tần số sóng mang nhất.
- Độ lệch tần số (f_offset) là khoảng cách giữa tần số sóng mang và tần số trung tâm của bộ lọc đo.
- Độ lệch tần số cực đại (f_offsetmax) là giá trị lớn hơn trong hai giá trị: 12,5 MHz hoặc độ lệch so với biên băng TX của UMTS tại mục 1.1 của quy chuẩn này.
- Aímax bằng f_offsetmax trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo.
VỚI trạm gốc hoạt động đa băng có khoảng bảo vệ liên băng thông nhỏ hơn 20 MHz, phát xạ bên trong bất kỳ khoảng bảo vệ này không được vượt quá tổng lũy kế các giới hạn quy định tại các biên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông. Giới hạn cho biên báng thông được quy định trong các Bảng 7 đến Bảng 13, trong đó:
- Af bằng 2,5 MHz cộng khoảng tần số giữa tần số băng thông biên RF và điểm -3 dB danh định của bộ lọc đo gần tần băng thông biên.
- f_offset bằng 2,5 MHz cộng khoảng tần số giữa tần số băng thông biên RF vá tần số trung tâm của bộ lọc đo.
- f_offsetmax là giá trị lớn hơn trong hai giá trị: 12,5 MHz hoặc độ lệch so với biên băng TX cùa UMTS.
- Afmax bằng f_offsetmax trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo.
Với BS hoạt động đa sóng mang, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ trên cùng một đầu nối ăng ten, các giới hạn phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động cũng áp dụng trong một băng tần hoạt động được hỗ trợ nhưng không có bất kỳ sóng mang nào được phát. Trong trường hợp có (các) sóng mang phát đi trong băng tần hoạt động được hỗ trợ khác, giới hạn không lũy kế áp dụng trong khoảng bảo vệ liên băng tần giữa một băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ với (các) sóng mang phát đi và một băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ bên ngoài sóng mang phát đi bất kỳ và:
- Trong trường hợp khoảng bảo vệ liên băng thông giữa một băng tần hoạt động đường xuống với (các) sóng mang phát đi và một băng tần hoạt động không có bất kỳ sóng mang nào được phát đi nhỏ hơn 20 MHz, f_offsetmax là độ lệch tần số 10 MHz so với bên ngoài các biên ngoài cùng của hai băng tần hoạt động đường xuống và giới hạn phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động mà có các sóng
mang phát đi được quy định trong các bảng dưới đây sẽ phải áp dụng trên cà hai băng tần đường xuống. ■ '
- Các trường hợp khác thì giới hạn phát xạ không mong mong muốn trong băng hoạt động mà có phát sóng mang phải được áp dụng trong khoảng từ 10 MHz dưới tần số thấp nhất đến 10 MHz trên tần số lớn nhất của băng tần hoạt động hướng xuống mà không có bất kỳ sóng mang nào được phát đi.
Ngoài ra, bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bẩt kỳ với một BS hoạt động phổ không liền kề, các kết quả đo không vượt quá tổng lũy kế của các giới hạn quy định cho các khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Giới hạn cho từng khối thành phần được quy định trong các Bảng 7 đến Bảng 13, trong đó:
- Af bằng 2,5 MHz cộng khoảng tần sổ giữa tần số biên khối thành phần và điểm -3 dB danh định của bộ lọc đo gần tần số biên khối thành phần.
- f_offset bằng 2,5 MHz cộng khoảng tần số giữa tần số biên khối thành phần và tần số trung tâm cùa bộ lọc đo.
- f_offsetmax bằng khoảng bảo vệ khối thành phần chia 2 cộng với 2,5 MHz.
- Afmax bằng f_offsetmax trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo.
Độ lệch tần sổ của điểm -3 dB cùa bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f_offset | Giá trị cực đại (Chú thích 1, 2) | Băng thông đo kiểm |
2,5 MHz <2,7 MHz | 2,515 MHz < f_offset < 2,715 MHz | -12,5 dBm | 30 kHz |
2,7 MHz < 3,5 MHz | 2,715 MHz < f_offset < 3,515 MHz | -2,715)ứB | 30 kHz |
3,515 MHz < f_offset < 4,0 MHz | -24,5 dBm | 30 kHz | |
3,5 MHz < Af < Afmax | 4,0 MHz < f_offset < f oíísstmax | -11,5dBm | 1 MHz |
CHÚ THÍCH 1: Đồi với BS hỗ trợ thu phát phổ không liền kề: Trong đó Af là khoảng bào vệ giữa hai khối thành phần lân cận tại mỗi sườn của khoảng bào vệ khối thành phần CHÚ THÍCH 2: Với BS hỗ trợ hoạt động đa băng với khoảng bảo vệ liên băng thông < 20 MHz, yêu cầu tối thiều đối với khoảng bảo vệ giữa bảng thõng được tính là tồng các khối thành phần lân cận mỗi sườn khoảng bảo vệ băng thông. CHÚ THÍCH 3: Nguyên tắc chung, bâng thông phân giải cửa thiết bị đo bằng băng thông đo kiểm. Tuy nhiên để tăng độ nhạy và chính xác phép đo thi băng thông phân giải có thẻ nhỏ hơn bâng thông đo kiẻm. Khí băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo kiểm thì kêt quả phải được tích phân trên băng thông đo kiềm để đạt được băng thòng tạp tương đương của băng thông đo kiểm. | |||
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần số của tần số trung tâm cùa bộ lọc đo, f_offset | Giá trị cực đại (Chú thích 1,2) | Độ rộng băng đo |
2,5 MHz < Af < 2,7 MHz | 2,515 MHz < f_offset < 2,715 MHz | -12,5 dBm | 30 kHz |
2,7 MHz < Af < 3,5 MHz | 2,715 MHz < 3,515 MHz | -12, Wíì-15x(^=^ -2,715)tfi | 30 kHz |
3,515 MHz < f_offset < 4,0 MHz | -24,5 dBm | 30 kHz | |
3,5 MHz < Af < 7,5 MHz | 4,0 MHz < f_offset < 8,0 MHz | -11,5dBm | 1 MHz |
7,5 MHz < Af < Afmax | 8,0 MHz < f_offset < f otísstmax | p - 54,5 dBm | 1 MHz |
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ thu phát phổ không liền kề: Trong đó Af là khoảng bào vệ giữa hai khối thành phần lân cận tại mỗi sườn của khối thánh phần. CHÚ THÍCH 2: Với BS hỗ trợ hoạt động đa bâng với khoảng bão vệ liên bâng thông* 20 MHz, yêu cầu tối thiểu đối với khoảng bảo vệ giữa băng thông được tinh lá tổng các khối thảnh phần lân cận mỗi sườn khoảng bảo vệ bằng thông. CHÚ THlCH 3: Nguyên tắc chung, báng thông phân giải của thiết bị đo phải bằng băng thông đo kiểm, Tuy nhiên đẻ tăng độ nhạy và chinh xác phép đo thì băng thông phân giải có thể nhò hơn băng thông đo kiểm. Khi bảng thông phán giải nhỏ hơn băng thông đo kiểm thì kết quả phải được tích phân trên băng thông đo kiểm để đạt được băng thông tạp tương đương cùa băng thông đo kiềm. | |||
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần số cùa tần số trung tãm của bộ lọc đo, f_offset | Giá trị cực đại (Chú thích 1,2) | Độ rộng băng đo |
2,5 MHz< Af < 2,7 MHz | 2,515 MHz < f_offset < 2,715 MHz | P-51,5dBm | 30 kHz |
2,7 MHz < Af < 3,5 MHz | 2,715 MHz < f_offset < 3,515 MHz | ?-5l5Sn-15<^=^-2715kỉ | 30 kHz |
3,515 MHz < f_offset < 4,0 MHz | P-63,5dBm | 30 kHz | |
3,5 MHz < Af < 7,5 MHz | 4,0 MHz < f_offset < 8,0 MHz | p - 50,5 dBm | 1 MHz |
7,5 MHz < Af < Aímax | 8,0 MHz < f_offset < f OÍÍSêtmax | p- 54,5 dBm | 1 MHz |
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần số cùa tần số trung tâm của bộ lọc đo, f_offset | Giá trị cực đại (Chú thích 1,2) | Độ rộng báng đo |
CHÚ THÍCH 1: Đổi với BS hỗ trợ thu phát phổ không liền kể: Trong đó Af là khoảng bảo vệ giữa hai khối thành phần lân cận tại mõi sườn của khối thành phần CHÚ THÍCH 2: Vỡi BS hỗ trợ hoạt động đa bâng vời khoảng bào vệ liên băng thõng< 20 MHz, yêu cầu tối thiểu đối với khoảng bảo vệ giữa bãng thông được tính là tồng các khối thành phần lân cận mỗi sườn khoảng bào vệ băng thông. CHÚ THÍCH 3: Nguyên tắc chung, băng thông phân giải cùa thiết bị đo phải bằng băng thông đo kiệm. Tuy nhiên để tăng độ nhạy và chính xác phép đo thì băng thõng phân giải cỏ thề nhỏ hơn bàng thông đo kiểm. Khi băng thông phân giàí nhò hơn bàng thông đo kiểm thì kết quà phải được tích phân trên bảng thõng đo kiểm để đạt được băng thõng tạp tương đương của băng thông đo kiểm. | |||
Đảng 10 - Giá trị mặt nạ phổ phát xạ, công suất ra cực đại của ĐS: p < 31 dBm
Độ lệch tần số của điềm -3 dB của bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần sổ của tần sổ trung tâm cùa bộ lọc đo, f_offset | Giá trị cực đại (Chú thích 1,2) | Băng thông đo kiểm |
2,5 MHz < Af < 2,7 MHz | 2,515 MHz < 2,715 MHz | -20,5 dBm | 30 kHz |
2,7 MHz < Af < 3,5 MHz | 2,715 MHz < f_offset < 3,515 MHz | -2QSĐn-15>if£^-2715|d9 | 30 kHz |
3,515 MHz < f_offset < 4,0 MHz | -32,5 dBm | 30 kHz | |
3,5 MHz< Af <7,5 MHz | 4,0 MHz < f_offset < 8,0 MHz | -19,5 dBm | 1 MHz |
7,5 MHz < Af < Aímax | 8,0 MHz < f_offset < f otísstq-gx | -23,5 dBm | 1 MHz |
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ thu phát phổ không liền kề: Trong đó Af là khoảng bào vệ giữa hai khối thành phần lân cận tại mỗi sườn của khối thành phần CHÚ THÍCH 2: Với BS hỗ trợ hoạt động đa băng với khoảng bào vệ liên bàng thông < 20 MHz, yêu cẳu tối thiểu đối với khoảng bảo vệ giữa băng thông được tính là tổng các khối thành phần lãn cận mỗi sườn khoảng bào vệ bâng thông. CHÚ THÍCH 3: Nguyên tắc chung, báng thông phân giải cùa thiết bị đo phải bằng băng thông đo kiểm. Tuy nhiên để tăng độ nhạy và độ chính xác phép đo thi băng thônạ phân giải có thể nhò hơn báng thông đo kiểm. Khi bàng thông phân giải nhỏ hơn băng thõng đo kiềm thì kêt quà phải đưực tích phân trên băng thõng đo kiểm để đạt được băng thông tạp tương đương của băng thõng đo kiểm. | |||
Đối với trạm gốc hoạt động bàng V cần tuân thủ các yêu cầu quy định trong Bảng 11.
Bàng 11 - Giới hạn phổ phát xạ đối với trạm gốc bàng V
Độ lệch tần sổ của điểm -3 dB cùa bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần số cùa tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset | Giá trị cực đại | Băng thông đo kiểm |
2,5 MHz <3,5 | 2,515 MHz < f_offset < 3,515 MHz | -15 dBm | 30 kHz |
3,5 MHz < Af < Afmax | 3,515 MHz < f oíísstmax | -13 dBm | 100 kHz |
CHÚ THÍCH: Độ phân giải bãng thông của thiết bị đo phải bằng bàng thông cần đo. Tuy nhiên đề tăng độ chính xác của phép đo, độ phân giải bâng thông có thể nhỏ hơn băng thông đo kiểm. Khi đó kết quà phải được tính trên băng thông đo để đạt được nhiễu băng thông tương đương cùa băng thông đo kiểm. | |||
Đối với các BS trong nhà, ngoài các yêu cầu quy định trong Bảng 7 đến Bảng 11 thi cần phải tuân thủ các yêu cầu Bảng 12 và Bảng 13.
Độ lệch tần số cùa điểm -3 dĐ cùa bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần sổ của tần số trung tâm cùa bộ lọc đo, f_offset | Giá trị cực đại | Băng thông đo kiểm |
12,5 MHz < Af < Afmax | 13 MHz < f_offset < f otísstmax | P~54,5dBm | 1 MHz |
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc chung, băng thông phân giàĩ cùa thiết bị đo phải bằng băng thông đo kiểm. Tuy nhiên để tăng độ nhạy và chính xác phép đo thì bằng thống phân giải cố thể nhỏ hơn băng thông đo kiểm. Khi bặng thông phân giải nhỏ hơn bàng thông đo kiểm thi kết quà phải được tích phân trên bâng thông đo kiểm đễ đạt được băng thông tạp tương đương cùa bảng thông đo kiềm. | |||
Bảng 13 - Giá trị mặt nạ phồ phát xạ đối với BS trong nhà, công suất ra cực đại cùa BS: p < 6 dBm
Độ lệch tần sổ của điểm -3 dB của bộ lọc đo, Af | Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f_offset | Giá trị cực đại | Băng thông đo kiểm |
12,5 MHz < Af < Afmax | 13 MHz < f_offset < f offs6tmax | -48,5 dBm | 1 MHz |
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc chung, băng thông phân giãi cùa thiết bị đo phái bằng băng thông đo kiềm. Tuy nhiên đẻ tảng độ nhạy vã chinh xác phép đo thi bảng thõng phân giãi cô thẻ nhỏ hơn bảng thông đo kiềm. Khi băng thòng phân giải nhò hơn bàng thông đo kiểm thi kết quả phải được tích phân trên băng thõng đo kiểm để đạt được băng thông tạp tương đương cùa băng thông đo kiểm. | |||
- Phưcrng pháp đo kiềm
Sừ dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.2 của quy chuẩn này.
- Tỷ sổ công suất rò kênh lân cận (ACLR) Định nghĩa
Tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR) là tỷ số giữa công suất trung bình lọc RRC có tâm trên tần số kênh phân định và công suất trung bình lọc RRC có tâm trên tần số kênh lân cận.
Các yêu cầu phài áp dụng bên ngoài các biên băng thông hoặc các biên băng thông lớn nhất của bất kỳ loại máy phát đơn băng hay đa băng. Yêu cầu này cũng áp dụng với tất cà các kiểu truyền dẫn.
Đối với trạm gốc hoạt động phồ không liền kề, các yêu cầu ACLR cũng phải áp dụng đối với kênh lân cận đầu tiên, bên trong khoảng bào vệ khối thành phần bất kỳ lớn hơn 15 MHz. Yêu cầu ACLR đối với kênh lân cận thứ 2 phải áp dụng bên trong bất kỳ khoảng bảo vệ nhóm thành phần lớn hơn 20 MHz.
Đối với trạm gốc đa báng và các băng tần được ánh xạ tới cùng đầu nối ăng ten thì yêu cầu ACLR phải được áp dụng đổi với kênh lân cận đầu tiên, bên trong bất kỳ khoảng bảo vệ giữa thông RF nểu khoảng bảo vệ lớn hơn 15 MHz. Nếu khoảng bảo vệ lớn hơn 20 MHz thì yêu cầu ACLR áp dụng đối với kênh lân cận thứ 2 bên trong bất kỳ khoảng bào vệ giữa các bàng tần RF.
- Giới hạn
Đổi với trạm gốc vùng phủ rộng loại A, ACLR tuân thủ hoặc là -13 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong các bảng dưới đây, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Đối với trạm gốc vùng phù rộng loại B, ACLR tuân thủ hoặc là -15 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong các bảng dưới đây, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Đối với trạm gốc vùng phủ trung bình, ACLR tuân thù hoặc là -25 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong các bảng dưới đây, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Đối với trạm gốc cục bộ, ACLR tuân thủ hoặc là -32 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong các bảng dưới đây, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Kết quả phép đo tại bước 1 của mục 3.3.3.2 sẽ không được lớn hơn giới hạn ACLR quy định trong Bảng 14.
Độ lệch kênh BS bên dưới tần số sóng mang đầu tiên hoặc bên trên tần số sóng mang cuối củng mà BS sử dụng | Giới hạn ACLR |
5 MHz | 44,2 dB |
10 MHz | 49,2 dB |
CHỦ THÍCH: Đối với BS trong nhà, công suất kênh lân cận (công suất trung binh lọc RRC tập trung chú yếu kênh lân cận) sẽ nhò hơn hoặc bằng -42,7 dBm/3,84 MHz với f < 3,0 GHz và -42,4 dBm/3,84 MHz với 3,0 | |
Kết quà phép đo tại bước 4 của mục 3.3.3.2 sẽ không được lớn hơn giới hạn ACLR quy định trong Bảng 15.
Khoảng bảo vệ liên bảng thông hoặc khối thành phần | Lệch bên dưới tần số trung tâm kênh lãn cận BS hoặc biên tần trẽn khối thành phần hoặc biên băng thông | Sóng mang kênh lân cận | Tần số kênh lân cận và đáp ứng băng thông bộ lọc | Giới hạn ACLR |
wgap> 15 MHz | 2,5 MHz | 3,84 Mcps UTRA | RRC (3,84 Mcps) | 44,2 dB |
wgap > 20 MHz | 7,5 MHz | 3,84 Mcps UTRA | RRC (3,84 Mcps) | 44,2 dB |
2.4.3. Giới hạn ACLR lũy kế trong trạm gốc hoạt động đa băng hoặc phổ không liền kề
Yêu cầu đo kiểm sau đây sẽ áp dụng đổi với BS phát phổ không liền kề hoặc đa băng.
Với khoảng bảo vệ được quy định trong Bảng 16, các yêu cầu sau đây phải được áp dụng:
- Bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần thuộc băng tần hoạt động đối với BS hoạt động phổ không liền kề
- Bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông đổi với BS hoạt động đa băng và các băng tần được ánh xạ tới cùng một đầu nổi ăng ten.
Tỷ số công suất kênh lân cận lũy kể trong khoảng bào vệ khối thành phần hoặc khoảng bảo vệ liên bảng thông là tỷ số:
- Tổng cống suất trung bình lọc có tâm trên các tần số kênh được gán cho cả hai sóng mang lân cận trên mỗi sườn của khối thành phần hoặc khoảng bảo vệ liên băng thông.
- Công suất trung bình lọc có tâm trên kênh tần số lân cận với một trong các biên khối thành phần hoặc biên băng thông.
Các tham số lọc đối với tần sổ kênh lân cận được quy định trong Bảng 16 và Bảng 17.
Đối với trạm gốc vùng phủ rộng loại A, CACLR tuân thủ mức giá trị hoặc là -13 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong Bảng 16, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Đối với trạm gốc vùng phủ rộng loại B, CACLR tuân thủ mức giá trị hoặc là -15 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong Bảng 16, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Đối với trạm gốc vùng phủ trung binh, CACLR tuân thủ mức giá trị hoặc là -25 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong Bảng 16, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Đối với trạm gốc cục bộ, CACLR tuân thù mức giá trị hoặc là -32 dBm/MHz hoặc các giá trị quy định trong Bảng 16, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Đối với các sóng mang UTRA nằm trên hoặc sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần hay khoảng bảo vệ liên băng thông thì CACLR phài lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 16.
Khoáng bảo vệ liên băng thông hoặc khối thành phần | Lệch bên dưới tần sổ trung tâm của kênh lân cận BS hoặc biên tần trên khối thành phần hoặc biên băng thông | Sóng mang kênh lãn cận | Tần số kênh lân cận và đáp ứng băng thông bộ lọc | Giới hạn CAÕLR |
5 MHz < wgap < 15 MHz | 2,5 MHz | 3,84 Mcps UTRA | RRC (3,84 Mcps) | 44,2 dB |
10MHz< wgap < 20 MHz | 7,5 MHz | 3,84 Mcps UTRA | RRC (3,84 Mcps) | 44,2 dB |
RAT của sóng mang kênh lân cận với khoảng bảo vệ khói thành phần hoặc băng thông giữa các RF | Lọc trên tần số kênh được gán và băng thông lọc tương ứng |
UTRAPDD | RRC (3,84 Mcps) |
2.4.4. Phương pháp đo kiểm
Sừ dụng các phép đo quy định tại mục 3.3.3 của quy chuẩn này.
- Phát xạ giả của máy phát Định nghĩa
Phát xạ giả là những phát xạ tạo ra do các hiệu ứng không mong muốn cùa máy phát như: phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đỗi tần, không bao gồm các phát xạ ngoài băng. Giá trị này được đo tại cổng ra RF của trạm gốc.
Phát xạ giả máy phát được xác định trong dài tần nhỏ hơn 12,5 MHz so với tần số sóng mang đầu tiên hoặc lớn hơn 12,5 MHz so với tần số sóng mang cuối cùng mà BS sử dụng.
Phải áp dụng các yêu cầu của mục 2.5.2 cho mọi loại máy phát (sóng mang đơn hoặc đa sóng mang). Yêu cầu này áp dụng cho mọi chế độ phát được chọn lựa phù hợp với chì tiêu kỹ thuật của nhà sàn xuất.
Đối với trạm gốc hoạt động đa băng, các băng tần được ánh xạ tới cùng đầu nối ăng ten, thì các yêu cầu về phát xạ giả (ngoại trừ các quy định trong bàng 18, bảng 19) phải áp dụng đối với các tần số nằm trong dải quy định ngoại trừ dải tần số mà nhỏ hơn 12,5 MHz tần số sóng mang đầu tiên hoặc lớn hơn 12,5 MHz tần số sóng mang cuối cùng mà BS sử dụng. Đối với trạm gốc hoạt động đa băng, các băng tần được ánh xạ tới các đầu nối ăng ten riêng biệt thi phát xạ giả máy phát sẽ áp dụng tương tự như máy phát đơn băng.
Tất cả các yêu cầu đều được đo bằng công suất trung bình, trừ khi có quy định khác.
- Giới hạn
- Phát xạ giả
Công suất của phát xạ già bất kỳ không được vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 18 va Bảng 19.
Dài tần số | Giá trị cực đại | Băng thông đo kiểm | Chú thích |
9 kHz đến 150 kHz | -36 dBm | 1 kHz | Xem chú thích 1 |
150 kHz đến 30 MHz | -36 dBm | 10 kHz | Xem chú thích 1 |
30 MHz đến 1 GHz | -36 dBm | 100 kHz | Xem chú thích 1 |
Từ 1 GHz đến F|-10MHz | -30 dBm | 1 MHz | Xem chú thích 1 |
Fj- 10 MHz đến Fh + 10 MHz | -15dBm | 1 MHz | Xem chú thích 2 |
Fh + 10 MHz đến 12,75 GHz | -30 dBm | 1 MHz | Xem chú thích 3 |
Dải tần số | Gỉá trị cực đại | Băng thông đo kiểm | Chú thích |
12,75 GHz tới hài bậc 5 của tần số biên cao cùa băng tần hướng xuống | -30 dBm | 1 MHz | Xem chú thích 3 |
CHÚ THlCH 1: Băng thông như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 4.1. CHỦ THlCH 2: Yêu cầu kỹ thuật theo Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 4.3 và Phụ lục 7. CHÚ THỄCH 3: Băng thông như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 4.1. Biên tần trèn tần số như trong Khuyến nghi ITU-R SM.329-12, điều 2.5, Bảng 1. | |||
Từ khốa: F|'. Tần số phát thấp nhát cùa BS trong băng tằn hoạt động được quy định tại mục 1.1. Fh: Tần số phát lớn nhất của BS trong băng tần hoạt động được quy định tại mục 1.1. | |||
Bàng 19 - Giới hạn phát xạ giả của trạm gốc băng V, VIII
Dải tần số | Giá trị cực đại | Băng thông đo | Chú thích |
9 kHz đến 150 kHz | -36 dBm | 1 kHz | Xem chú thích 1 |
150 kHz đến 30 MHz | -36 dBm | 10 kHz | Xem chú thích 1 |
30 MHz đến F|- 10 MHz | -36 dBm | 100 kHz | Xem chú thích 1 |
F|-10MHz đến Fh+10MHz | -16dBm | 100 kHz | Xem chủ thích 2 |
Fh + 10 MHz đến 1 GHz | -36 dBm | 100 kHz | Xem chú thích 1 |
1 GHz đến 12,75 GHz | -30 dBm | 1 MHz | Xem chú thích 1 |
CHÚ THÍCH 1: Băng thông như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 4.1. CHÚ THlCH 2: Yêu cầu kỹ thuật theo Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, đièu4.3 và Phụ lục 7. CHÚ THlCH 3: Bàng thõng như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 4.1. Biên tần trên tần số như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 2.5, Bang 1. | |||
Từ khóa: F|: Tần số phát thắp nhát cùa BS trong bãng tần hoạt động được quy định tại mục 1.1. Fh: Tần số phát lớn nhất cùa BS trong băng tần hoạt động được quy định tại mục 1.1. | |||
- Hoạt động chung với các hệ thống khác
Phải áp dụng yêu cầu này để bào vệ UE/MS và các máy thu BS/BTS cùa hệ thống khác.
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 20.
Bàng 20 - Giới hạn phát xạ già để bào vệ hệ thống khác
Hệ thống được bảo vệ | Băng tần | Mức cực đại, dBm | Băng thông đo | Ghi chú |
GSM 900 | 921 MHz đến 960 MHz | -57 | 100 kHz | Yêu cầu này không áp dụng với hệ thống UTRA FDD BS hoạt động băng VIII. |
Hệ thống được bảo vệ | Đăng tần | Mức cực đại, dém | Băng thông đo | Ghi chú |
876 MHzđến 915 MHz | -61 | 100 kHz | Yêu cầu này không áp dụng với UTRA FDD BS hoạt động trong băng VIII, đối với dài tần số 880 MHz tới 915 MHz được quy định tại mục 2.5.2 “Bảo vệ máy thu BS cùa chính BS đó hoặc cùa BS khác’’. | |
GSM1800 | 1805 MHz đến 1880 MHz | -47 | 100 kHz | Yêu cầu này không áp dụng với hệ thống UTRA FDD BS hoạt động băng III. |
1 710 MHzđến 1 785 MHz | -61 | 100 kHz | Yêu cầu này không áp dụng với UTRA FDD BS hoạt động trong băng III do đã được quy định tại mục 2.5.2 “Bao vẹ máy thu BS của chính BS đo hoặc của BS khác”. | |
GSM 850 hoặc CDMA 850 | 869 MHz đến 880 MHz | -57 | 100 kHz | Yêu cầu này không áp dụng với hệ thống UTRA FDD BS hoạt động băng V. |
824 MHz đến 835 MHz | -61 | 100 kHz | Yêu cầu này không áp dụng với UTRA FDD BS hoạt động băng V do đã được quy định tại mục 2.5.2 “Bảo vệ máy thu BS của chinh BS đó hoặc của BS khác". | |
UTRA FDD băng I E-UTRA băng 1 | 2 110 MHz đến 2 170 MHz | -52 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với hệ thống UTRA FDD BS hoạt động băng I. |
1 920 MHz đến 1 980 MHz | -49 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với UTRA FDD BS hoạt động trong băng I do đã được quy định tại mục 2.5.2 “Bảo vệ máy thu BS của chính BS đó hoặc của BS khác”. | |
UTRA FDD băng III | 1 805 MHz đển 1 880 MHz | -52 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với hệ thống UTRA |
Hệ thống được bảo vệ | Đảng tần | Mức cực đại, dâm | Băng thông đo | Ghi chú |
E-UTRA băng 3 | BS hoạt động băng III. | |||
1 710 MHz đến 1 785 MHz | -49 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với UTRA BS hoạt động trong băng I do đã được quy định tại mục 2.5.2 “Bào vệ máy thu BS của chinh BS đó hoặc của BS khác". | |
UTRA FDD băng V E-UTRA băng 5 | 869 MHz đến 894 MHz | -52 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với hệ thống UTRA BS hoạt động băng V. |
824 MHz đến 835 MHz | -49 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với UTRA BS hoạt động trong băng V do đã được quy định tại mục 2.5'2 “Bào vệ máy thu BS của chính BS đó hoặc cùa BS khác". | |
UTRA FDD băng VII E-UTRA băng 7 | 2 620 MHz đến 2 690 MHz | -52 | 1 MHz | |
2 500 MHz đến 2 570 MHz | -49 | 1 MHz | ||
UTRA FDD băng VIII E-UTRA băng 8 | 925 MHz đến 960 MHz | -52 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với hệ thống UTRA FDD BS hoạt động báng VIII. |
880 MHz đến 915 MHz | -49 | 1 MHz | Yêu cầu này không áp dụng với UTRA FDD BS hoạt động trong băng VIII do đã được quy định tại mục 2.5.2 “Bảo vệ máy thu BS của chính BS đo hoặc cùa BS khác”. | |
E-UTRA băng 38 | 2 570 MHz đến 2 620 MHz | -52 | 1 MHz | |
E-UTRA bảng 40 | 2 300 MHz đến 2 400 MHz | -52 | 1 MHz |
- Cùng tồn tại với các trạm gốc cung cấp dịch vụ trong các băng tần số lân cận Phải áp dụng yêu cầu này để bảo vệ trạm gốc trong các băng lân cận với các băng tần hoạt động là I và VII.
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn được quy định trong Bảng 21.
Băng tần hoạt động | Băng tần (f) | Mức tối đa, dBm | Băng thông đo |
I | 2 100 MHz tới 2 105 MHz | -30+3,4x(f-2100) | 1 MHz |
2 175 MHz tới 2 180 MHz | -30+3,4x(2180-f) | 1 MHz |
4) Bảo vệ máy thu BS của chính BS đó hoặc của BS khác
Phải áp dụng yêu cầu này đề ngăn chặn việc các máy thu của các BS đang bị giảm độ nhạy do các phát xạ từ một máy phát của BS.
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn được quy định trong Bảng 22, Bảng 23 và Bảng 24.
Băng tần hoạt động | Băng tần | Mức cực đại, dBm | Băng thông đo |
I | 1 920 MHz đến 1 980 MHz | -96 | 100 kHz |
III | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -96 | 100 kHz |
V | 824 MHz đển 835 MHz | -96 | 100 kHz |
VII | 2 500 MHz đến 2 570 MHz | -96 | 100 kHz |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -96 | 100 kHz |
Băng tần hoạt động | Báng tần | Mức cực đại, dBm | Băng thông đo |
I | 1920 MHzđến 1980 MHz | -86 | 100 kHz |
III | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -86 | 100 kHz |
V | 824 MHz đến 835 MHz | -86 | 100 kHz |
VII | 2 500 MHz đến 2 570 MHz | -86 | 100 kHz |
VIII | 880 MHzđến 915 MHz | -86 | 100 kHz |
Băng tần hoạt động | Băng tần | Mức cực đại, dBm | Băng thông đo |
I | 1 920 MHzđến 1 980 MHz | -82 | 100 kHz |
III | 1 710 MHzđến 1 785 MHz | -82 | 100 kHz |
V | 824 MHz đến 835 MHz | -82 | 100 kHz |
VII | 2 500 MHz đến 2 570 MHz | -82 | 100 kHz |
VIII | 880 MHz đến915MHz | -82 | 100 kHz |
5) Cùng tồn tại với BS trong nhà hoạt động trong các băng tần khác
Phải áp dụng yêu cầu này để bảo vệ các máy thu trạm gốc hoạt động trong các băng tần khác. Những yêu cầu này chỉ áp dụng cho các BS trong nhà.
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn được quy định trong Bàng 25.
Bãng tần hoạt động | Băng tần | Mức cực đại, dBm | Băng thông đo |
I | 1 920 MHz đến 1 980 MHz | -71 | 100 kHz |
III | 1 710MHzđến 1 785 MHz | -71 | 100 kHz |
V | 824 MHz đến 835 MHz | -71 | 100 kHz |
VII | 2 500 MHz đến 2 570 MHz | -71 | 100 kHz |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -71 | 100 kHz |
E-UTRA bàng 38 | 2 570 MHz đến 2 610 MHz | -71 | 100 kHz |
E-UTRA bàng 40 | 2 300 MHz đến 2 400 MHz | -71 | 100 kHz |
2.5.3. Phương pháp đo kiểm
Sừ dụng các phép đo quy định tại mục 3.3.4 của quy chuẩn này.
- Công suất ra cực đại cùa trạm gốc Định nghĩa
Công suất ra cực đại của trạm gốc, Pmax, là mức công suất trung bình trên một sóng mang được đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định.
- Giới hạn
-Điều kiện bình thường: P-2,7 < pmax < P+2,7.
- Điều kiện khắc nghiệt: P-3,2 < pmax < p+ 3,2.
Trong đó p !à công suất ra danh định của nhà sản xuất.
- Phương pháp đo kiểm
Sừ dụng các phép đo quy định tại mục 3.3.5.
- Xuyên điều chế phát Định nghĩa
Chì tiêu xuyên điều chế phát là thước đo khà năng máy phát loại bỏ sự hình thành các tín hiệu trong các phần từ phi tuyến của máy phát do sự xuắt hiện của tín hiệu mong muốn và tín hiệu gây nhiễu qua ăng ten máy phát.
Mức xuyên điều chế phát là công suất của các thành phần xuyên điều chế khi một tín hiệu nhiễu WCDMA xuất hiện tại đầu nối ãng ten với mức công suất trung bỉnh nhỏ hơn 30 dB so với công suất trung bình cùa tín hiệu mong muốn.
Đối với trạm gốc hoạt động đa băng tần và các băng tần sổ này được ánh xạ tới các đầu nối ăng ten riêng biệt, các yêu cầu đơn băng sẽ áp dụng mà không phụ thuộc vào vị trí các tín hiệu nhiễu so với khoảng bảo vệ liên băng thông.
Đối với trạm gốc đa sóng mang, độ lệch tín hiệu nhiễu được xác định qua biên tần trên/dưới của tín hiệu mong muốn hoặc biên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ.
Độ lệch của tần số tín hiệu nhiễu phải tuân thủ Bảng 26.
Tham số | Yêu cầu |
Độ lệch của tần số tín hiệu nhiễu so với tần số trung tâm của tín hiệu mong muốn | ±5 MHz ±10 MHz ±15 MHz |
Độ lệch của tần số tín hiệu nhiễu so với biên dưới của tin hiệu mong muốn hoặc biên của khối thành phần | ±2,5 MHz ±7,5 MHz ±12,5 MHz |
Đối với trạm gốc phát phổ không liền kề, yêu cầu này cũng áp dụng đối với các khoảng lệch tín hiệu nhiễu bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần khi tín hiệu nhiễu rơi hoàn toàn vào trong khoảng bảo vệ khối thành phần. Độ lệch tín hiệu nhiễu được xác định qua các biên khối thành phần.
Khi BS phát đa băng, nếu tín hiệu nhiễu rơi hoàn toàn vào trong khoảng giữa băng tần RF thì yêu cầu này cũng sẽ áp dụng đối với khoảng lệch tín hiệu nhiễu bên trong khoảng bảo vệ thành phần. Độ lệch tín hiệu nhiễu được xác định qua các biên băng thông.
Yêu cầu các phép đo phát xạ ngoài băng hay phát xạ già do xuyên điều chế có thề bị hạn chế bởi các khoảng tần số của tất cả các sản phẩm xuyên điều chể bậc 3 và bậc 5, độ rộng các sản phẩm xuyên điều chế và không tính băng thông của tín hiệu mong muốn và các tín hiệu nhiễu.
- Giới hạn
Mức xuyên điều chế phát không được vượt quá các yêu cầu phát xạ ngoài băng hoặc phát xạ giả tại mục 2.3.2, 2.4.2 và 2.5.2 khi xuất hiện tín hiệu nhiễu VVCDMA với mức công suất trung bình thấp hơn 30 dB so với tổng mức công suất ngõ ra trong băng tần hoạt động.
- Phương pháp đo kiểm
Sừ dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.6 của quy chuẩn này.
- Các phát xạ giả của máy thu Định nghĩa
Công suất phát xạ giả là công suất của các phát xạ được tạo ra hoặc được khuếch đại trong máy thu và xuất hiện tại đầu nổi ăng ten của trạm gốc. Các yêu cầu dưới đây áp dụng cho mọi BS có cổng ăng ten Rx và Tx tách ròi. Đo kiểm phải được thực hiện khi cả hai Tx và Rx đều bật và cổng Tx được kết cuối.
Với tất cả các trạm gốc có cổng ăng ten Rx và Tx chung, phát xạ giả của máy phát được quy định tại mục 2.5.2
- Giới hạn
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn được quy định trong Bảng 27.
Đối với trạm gốc hoạt động đa băng các mức quy định trong Bảng 27 sẽ áp dụng đối với từng băng tần.
Đối với BS hoạt động đa băng và các băng tần này được ánh xạ tới các đầu nối ăng ten riêng biệt, các yêu cầu đơn băng phải được áp dụng và dài tần sổ được loại trừ chỉ áp dụng cho băng tần hoạt động được hỗ trợ trên mỗi đầu nổi ăng ten. Ngoài các yêu cầu tối thiểu đối với phát xạ giả được quy định trong Bảng 27 thì bất kỳ công suất phát xạ già sẽ không được lớn hơn các mức quy định để:
- Bảo vệ máy thu của trạm gốc đó hoặc trạm gốc khác tại mục 2.5.2
- Cùng tổn tại với các hệ thống khác trong cùng khu vực địa lý mục 2.5.2
- Cùng tồn tại với các trạm gốc cung cấp dịch vụ trong các băng tần số lân cận mục 2.5.2
Bảng 27- Yêu cầu tối thiểu đối với phát xạ giả
Đáng tần | Giá trị cực đại | Báng thông đo | Chú thích |
Từ 30 MHz đến 1 GHz | -57 dBm | 100 kHz | Trừ các tần số nằm trong khoảng từ 12,5 MHz bên dưới tần số sóng mang đầu tiên tới 12,5 MHz bên trên tần số sóng mang cuối cùng mà máy phát BS sừ dụng |
Từ 1 GHz đến 12,75 GHz | -47 dBm | 1 MHz |
2.8.3. Phương pháp đo kiềm
Sừ dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.7 của quy chuẩn này.
- Các đặc tính chặn Định nghĩa
Các đặc tính chặn là thước đo về khả năng máy thu thu được tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được gán khi có nhiễu không mong muốn ở các tần số khác với các tần sổ kênh lân cận. Tín hiệu nhiễu hoặc là tín hiệu VVCDMA chặn trong băng hay tín hiệu cw chặn ngoài băng.
- Giới hạn
Đối với mỗi sóng mang được đo kiểm, BER không được vượt quá 0,001 đối với các tham số trong Bảng 28, Bảng 29 vá Bảng 30 tùy thuộc vào loại trạm gốc được khai báo.
Đối với trạm gốc hoạt động băng V, VIII: BER không được vượt quá 0,001 đối vớỉ các tham số quy định trong Bảng 31, Bàng 32 và Bâng 33 tùy thuộc vào loại trạm gốc.
Đối với BS hoạt động trong phổ không liền kề và khoảng bảo vệ giữa các khối thành phần tối thiểu 15 MHz thì bổ sung yêu cầu chặn áp dụng bên trong khoảng bảo vệ giữa các khối thánh phần này. Độ lệch tần số tin hiệu nhiễu so với biên dưới và biên tần trên khoáng bảo vệ khối thành phần tương ứng -7,5 MHz và 7,5 MHz.
Đối với BS hoạt động phổ tần số không liền kề và khoảng bảo vệ khối thành phần tối thiểu 400 kHz hay 600 kHz, bổ sung các yêu cầu về đặc tinh chặn băng hẹp quy
định trong Bảng 31, Bảng 32 và Bảng 33 áp dụng bên trong bất kỳ khoảng bào vệ giữa các khối thành phần này. Độ lệch tần số tín hiệư nhiễu so với biên dưới và biên tần trên khoảng bào vệ khối thành phần tương ứng ỉà ± 200 kHz hoặc ± 300 kHz.
Đối với BS hoạt động đa băng:
- Yêu cầu về chặn trong băng phải áp dụng đố! với từng băng tần hoạt động được hỗ trợ. Nếu khoảng bảo vệ giữa hai băng thông tối thiểu 15 MHz thì bổ sung yêu cầu chặn áp dụng bên trong bất kỳ khoảng bảo vệ này. Độ lệch tần số tín hiệu nhiễu so với biên dưới và biên tần trên khoảng bảo vệ liên băng thông tương ứng -7,5 MHz và 7,5 MHz.
- Yêu cầu chặn ngoài băng phải quy định cho từng băng tần hoạt động.
- Nếu khoảng bảo vệ liên băng thông tối thiểu là 400 kHz hoặc 600 kHz thì quy định thêm yêu cầu chặn băng hẹp đối với bất kỳ khoảng bảo vệ liên băng thông. Độ lệch tần số tín hiệu nhiễu so với các biên dưới và biên tần trên bâng thông vô tuyển bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông tương ứng là ± 200 kHz hoặc ± 300 kHz.
Băng tần hoạt động | Tần số trung tâm của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiêu |
I | 1 920 MHz đến 1 980 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chủ thích) |
1 900 MHz đến 1 920 MHz 1 980 MHz đến 2 000 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 1 900 MHz 2 000 MHz đến 12 750 MHz | -15dBm | -115dBm | - | Sóng mang cvv (xem chú thích) | |
lll | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) |
1 690 MHz đến 1 710 MHz 1 785 MHz đến 1 805 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHzđến 1 690 MHz 1 805 MHzđến 1 2750 MHz | -15dBm | -115dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
V | 824 MHz đến 835 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) |
804 MHz đến 824 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu |
Băng tần hoạt động | Tần số trung tâm của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
835 MHz đến 869 MHz | WCDMA (xem chú thích) | ||||
1 MHz đến 804 MHz 869 MHz đến 1 2750 MHz | -15dBm | -115 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
VII | 2 500 MHz đến 2 570 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) |
2 480 MHz đến 2 500 MHz 2 570 MHz đến 2 590 MHz | -40 dBm | -115dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 2048 MHz 2 590 MHz đến 12 750 MHz | -15dBm | -115dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) |
860 MHzđến 880 MHz 915 MHzđến 925 MHz | -40 dBm | -115 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 860 MHz 925 MHz đến 12 750 MHz | -15dBm | -115 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) |
CHÚ THlCH 1: Các đặc tính của tin hiệu nhiễu quy định trong phụ lục E CHÚ THlCH 2: Yêu cẩu áp dụng cho BS hỗ trợ băng I CHÚ THÍCH 3: Đối với BS có khả năng thu/phát đa băncj, trong trường hợp tín hiệu nhiễu khộng năm trong dài tần chặn trong bàng của băng tần hoạt động, công suat trung bình tín hiệu mong muốn là phải bằng -119,6 dBm. CHÚ THÍCH 4: Giâ thiết hai băng tần hoạt động trong đố các tẩn số hướng xuống của một băng sẽ nằm trong phạm vi chặn trong băng cùa băng khác sẽ không được triển khai trong cùng khu vực địa lý.
Băng tần hoạt động | Tần số trung tám của tín hiệu gây nhiêu | Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gáy nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
l | 1 920 MHz đến 1 980 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA |
Bâng tần hoạt động | Tần số trung tàm của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gậy nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
(xem chú thích) | |||||
1 900 MHz đến 1 920 MHz 1 980 MHz đến 2 000 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHzđến 1 900 MHz 2 000 MHz đến 12 750 MHz | -15dBm | -105dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
III | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chủ thích) |
1 690 MHz đến 1 710 MHz 1 785 MHz đến 1 805 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 1 690 MHz 1 805 MHz đến 1 2750 MHz | -15dBm | -105 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
V | 824 MHzđến 835 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) |
804 MHz đến 824 MHz 835 MHzđến 869 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đển 804 MHz 869 MHz đển 12 750 MHz | -15dBm | -105 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
VII | 2500 MHz đến 2570 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chủ thích) |
2480 MHz đến 2500 MHz 2570 MHz đến 2590 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 2048 MHz 2590 MHz đến 12 750 MHz | -15dBm | -105 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA |
Băng tần hoạt động | Tần số trung tâm của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gậy nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
(xem chú thích) | |||||
860 MHz đến 880 MHz 915 MHz đến 925 MHz | -35 dBm | -105 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 860 MHz 925 MHz đến 12 750 MHz | -15dBm | -105 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
CHÚ TH CHỦTH CHÚTH tần chặn dBm. CHỦ TH phạm vi | CH 1: Các đặc tính cùa tín hiệu nhiễu quy định trong phụ lục E. CH 2: Yêu cầu áp dụng cho BS hỗ trợ băng I. CH 3: Đổi với BS có khà năng thu/phát đa băng, trong trường hợp tín hiệu nhiễu không nám trong dài trong bàng cùa băng tần hoạt động, công suât trung bình tín hiệu mong muốn là phải băng -109,6 CH 4: Già thiết hai băng tần hoạt động trong đố các tần số hướng xuống cùa một băng sẽ nẳm trong :hặn trong băng cùa băng khác sẽ không được triển khai trong cùng khu vực đja lý. | ||||
Bảng 30 - Đặc tính chặn đối với BS cục bộ và BS trong nhà
Băng tần hoạt động | Tần sổ trung tãm của tín hiệu gãy nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
I | 1 920 MHz đến 1 980 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) |
1 900 MHzđến 1 920 MHz 1 980 MHz đến 2 000 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 1 900 MHz 2 000 MHz đến 12 750 MHz | -15dBm | -101 dBm | - | Sóng mang CW (xem chú thích) | |
III | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) |
1 690 MHz đến 1 710 MHz 1 785 MHzđến 1 805 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đển 1 690 MHz | -15dBm | -101 dBm | - | Sóng mang |
Băng tần hoạt động | Tần số trung tãm cùa tin hiệu gãy nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
1 805 MHz đến 12 750 MHz | cw (xem chú thích) | ||||
V | 824 MHz đến 835 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) |
804 MHz đến 824 MHz 835 MHz đến 869 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 804 MHz 869 MHz đến 12 750 MHz | -15 dBm | -105 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
VII | 2 500 MHz đến 2 570 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tin hiệu WCDMA (xem chú thích) |
2 480 MHz đến 2 500 MHz 2 570 MHz đến 2 590 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 2 048 MHz 2 590 MHz đến 12 750 MHz | -15 dBm | -101 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) |
860 MHz đến 880 MHz 915 MHz đến 925 MHz | -30 dBm | -101 dBm | ±10 MHz | Tín hiệu WCDMA (xem chú thích) | |
1 MHz đến 860 MHz 925 MHz đến 12 750 MHz | -15 dBm | -101 dBm | - | Sóng mang cw (xem chú thích) | |
CHÚTH CHỦTH CHỦ TH trong bă CHÚ TH phạm vi | CH 1: Các đặc tinh của tin hiệu nhiễu quy định trong phụ lục E. ÍCH 2: Yêu cầu áp dụng cho BS hỗ trợ bàng ỉ. ÍCH 3: Đối với BS thu/phát đa băng, trong trường hợp tín hiệu nhiễu không nằm trong dài tần chặn ng cũa băng tần hoạt động, công suất trung binh tin hiệu mong muốn là phải bằng -105,6 dBm. ÍCH 4: Già thiết hai bàng tần hoạt động trong đó các tần sổ hướng xuống cùa một băng sẽ nằm trong chặn tronq băng cùa bàng khác sẽ không được triển khai trong cùng khu vực địa lý. | ||||
Bảng tần hoạt động | Tần số trung tâm của tín hiệu gây nhiễu | Cõng suất trung bỉnh của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gáy nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
III | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -47 dBm | -115dBm | ±2,8 MHz | Điều chế GMSK |
V | 824 MHz đến 835 MHz | -47 dBm | -115dBm | ±2,7 MHz | Điều chế GMSK |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -47 dBm | -115 dBm | ±2,8 MHz | Điều chế GMSK |
Băng tần hoạt động | Tần số trung tâm của tín hiệu gãy nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình cùa tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu của tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
III | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -42 dBm | -105 dBm | ±2,8 MHz | Điều chế GMSK |
V | 824 MHz đến 835 MHz | -42 dBm | -105 dBm | ±2,7 MHz | Điều chế GMSK |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -42 dBm | -105 dBm | ±2,8 MHz | Điều chế GMSK |
Báng tần hoạt động | Tần số trung tâm của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | Độ lệch tối thiểu cùa tín hiệu gây nhiễu | Loại tín hiệu gây nhiễu |
III | 1 710 MHz đến 1 785 MHz | -37 dBm | -101 dBm | ±2,8 MHz | Điều chế GMSK |
V | 824 MHz đến 835 MHz | -37 dBm | -101 dBm | ±2,7 MHz | Điều chế GMSK |
VIII | 880 MHz đến 915 MHz | -37 dBm | -101 dBm | ±2,8 MHz | Điều chế GMSK |
- Phưomg pháp đo kiểm
Sừ dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.8 của quy chuẩn này.
- Các đặc tính xuyên điều chế cùa máy thu Định nghĩa
Việc trộn hài bậc ba và bậc cao hơn của hai tín hiệu RF gây nhiễu có thể tạo ra tín hiệu gây nhiễu trong băng của kênh mong muốn.
Loại bò đáp ứng xuyên điều chế là thước đo khả nâng của máy thu thu một tin hiệu mong tại tần số kênh được gán khi có hai hoặc nhiều tín hiệu gây nhiễu có tần sổ liên quan với tín hiệu mong muốn.
- Giới hạn
Đối với mỗi sóng mang được đo kiểm, BER không được vượt quá 0,001 đổi với các tham số được quy định trong Bàng 34, Bảng 35 và Bàng 36 tùy vào loại trạm gổc được khai báo.
Ngoài ra đối với các trạm gốc hoạt động trong băng V, VIII: BER không được vượt quá 0,001 đối với các tham số quy định trong Bảng 37, Bảng 38 hoặc Bảng 39 tùy vào loại trạm gốc được khai báo.
Đối với trạm gốc hoạt động phổ không liền kề tại băng bẩt kỳ và khoảng bào vệ khối thành phần tối thiều 6,8 MHz, bổ sung yêu cầu xuyên điều chề băng hẹp áp dụng đối với bên trong bất kỳ khoảng bảo vệ giữa các khối thành phần này. Độ lệch tín hiệu nhiễu cw so với biên dưới/biên trên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần tương ứng là -1 MHz và 1 MHz. Độ lệch tín hiệu nhiễu điều chế GMSK so với biên dưới/biên tần trên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần tương ứng là “3,4 MHz và 3,4 MHz. Yêu cầu áp dụng cho cả hai khối thành phần.
Đối với trạm gốc hoạt động đa băng và khoảng bào vệ liên băng thông tối thiểu là 6,8 MHz, bổ sung yêu cầu xuyên điều chế băng hẹp áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên liên băng thông. Độ lệch tín hiệu nhiễu cw so với biên dưới/biên trên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông tương ứng là -1 MHz và 1 MHz. Độ lệch tín hiệu nhiễu điều chế GMSK so với các biên dưới/biên trên băng thông bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông tương ứng là -3,4 MHz và 3,4 MHz.
Loại tín hiệu | Độ lệch | Công suất trung bình của tín hiệu |
Tín hiệu mong muốn | - | -115 dBm |
Tín hiệu cw | ±10 MHz | -48 dBm |
Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | ±20 MHz | -48 dBm |
CHÚ THÍCH: Các đặc tính của tín hiệu nhiễu WCDMA được quy định trong Phụ lục E. | ||
Loại tín hiệu | Độ lệch | Công suất trung bình của tin hiệu |
Tín hiệu mong muốn | - | -105 dBm |
Tín hiệu cw | ±10 MHz | -44 dBm |
Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | ±20 MHz | -44 dBm |
CHÚ THlCH: Cốc đặc tính của tín hiệu nhiễu VVCDMA được quy định trong Phụ lục E. | ||
Loại tín hiệu | Độ lệch | Công suất trung bình của tín hiệu |
Tín hiệu mong muốn | - | -101 dBm |
Loại tín hiệu | Độ lệch | Công suất trung bình của tín hiệu |
Tín hiệu cw | ±10 MHz | -38 dBm |
Tín hiệu VVCDMA (xem chú thích) | ±20 MHz | -38 dBm |
CHÚ THÍCH: Các đặc tinh của tin hiệu nhiễu VVCDMA được quy định trong Phụ lục E. | ||
Bảng 37- Yêu cẩu về chi tiêu xuyên điều chế băng hẹp của BS vùng rộng | ||
(hoạt động băng II, V, VIII) | ||
Loại tín hiệu | Độ lệch | Công suất trung bình của tín hiệu |
Tín hiệu mong muốn | - | -115 dBm |
Tín hiệu cw | ±3,5 MHz | -47 dBm |
Tín hiệu GMSK | ±5,9 MHz | -47 dBm |
Loại tín hiệu | Độ lệch | Công suất trung bình cùa tín hiệu |
Tín hiệu mong muốn | - | -105 dBm |
Tín hiệu cw | ±3,5 MHz | -43 dBm |
Tín hiệu GMSK | ±5,9 MHz | -43 dBm |
Loại tín hiệu | Độ lệch | Công suất trung bình cùa tín hiệu |
Tín hiệu mong muốn | ■» | -101 dBm |
Tín hiệu cw | ±3,5 MHz | -37 dBm |
Tín hiệu GMSK | ±5,9 MHz | -37 dBm |
- Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.9 của quy chuẩn này.
- Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) là thước đo khả năng máy thu thu được tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được gán khi xuất hiện tín hiệu kênh lân cận tại độ lệch tần số nhất định so với tần số trung tâm của kênh được gán. ACS là tỷ số giữa suy hao bộ lọc máy thu trên tần số kênh được gán và suy hao bộ lọc máy thu trên kênh lân cận.
Tín hiệu nhiễu là tín hiệu có tần số lệch Fuw so với tín hiệu mong muốn. Tín hiệu nhiễu phải là một tín hiệu VVCDMA như đã được quy định trong Phụ lục E.
- Giới hạn
Đổi với mỗi sóng mang được đo kiểm, giá trị BER không được vượt quá 0,001 tuỳ thuộc vào trạm gổc được khai báo và sử dụng các tham sổ được quy định trong các bảng từ Bảng 40 đến Bảng 43.
Đổi với trạm gốc hoạt động phổ không liền kề trong báng tần bất kỳ và cỏ khoảng bào vệ khối thành phần nhỏ hơn 5 MHz thì bổ sung yêu cầu áp dụng đối với bên
trong khoảng bảo vệ bất kỳ. Độ lệch tín hiệu nhiễu so với biên dưới/bĩên tần trên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần tương ứng là -2,5 MHz và 2,5 MHz.
Đổi với trạm gổc hoạt động đa băng với khoảng bảo vệ liên băng tối thiểu là 5 MHz thì bổ sung yêu cầu áp dụng đối với bên trong khoảng bảo vệ liên bâng bất kỳ. Độ lệch tín hiệu nhiễu so với biên dưới/biên trên băng thông bên trong khoáng bảo vệ liên băng thông tương ứng là -2,5 MHz và 2,5 MHz.
Tham số | Mức | Đơn vị |
Tốc độ dữ liệu kênh đo tham chiếu | 12,2 | kbit/s |
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | -115 | dBm |
Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | -52 | dBm |
Độ lệch Fuw (đã điều chế) | ±5 | MHz |
Tham số | Mức | Đơn vị |
Tốc độ dữ liệu kênh đo tham chiểu | 12,2 | kbit/s |
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | -105 | dBm |
Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | -42 | dBm |
Độ lệch Fuw (đã điều chế) | ±5 | MHz |
Tham số | Mức | Đơn vị |
Tốc độ dữ liệu kênh đo tham chiếu | 12,2 | kbit/s |
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | -101 | dBm |
Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | -38 | dBm |
Độ lệch Fuw (đã điều chế) | ±5 | MHz |
Tham số | Mức | Đơn vị |
Tốc độ dữ liệu kênh đo tham chiểu | 12,2 | kbit/s |
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn | -101 | dBm |
Công suất trung bình của tín hiệu gây nhiễu | -28 | dBm |
Độ lệch Fưw (đã điều chế) | ±5 | MHz |
CHÚ THÍCH: Bồ sung yêu cầu bồ sung này đối với trạm gốc trong nhà đề đảm bảo chát lượng được đáp ứng trên một phạm vi rộng. | ||
2.11.3. Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.10 của quy chuẩn này.
- Độ nhạy chuẩn Định nghĩa
Độ nhạy chuẩn ià công suất trung bình nhỏ nhất thu được tại đầu nổi ăng ten với mức BER cho phép.
- Giới hạn
Độ nhạy chuẩn tuân thủ quy định tại Bảng 44.
Loại trạm gốc | Tham số | Độ nhạy chuẩn | Đơn vị |
Trạm gốc vùng phủ diện rộng | 12,2 Kbps | -120,3 | BER không lớn hơn 0,001 |
Trạm gốc vùng phũ trung bình | 12,2 Kbps | -110,3 | BER không lớn hơn 0,001 |
Trạm gốc cục bộ/trong nhà | 12,2 Kbps | -106,3 | BER không lớn hơn 0,001 |
- Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo mô tả tại mục 3.3.11 của quy chuẩn này.
- Công suất ngõ ra BS trong nhà để bào vệ kênh lân cận Định nghĩa
Trong trường hợp kênh lân cận được cấp phép cho các nhà khai thác khác trong cùng khu vực địa lý thì BS trong nhà phải có khả năng điều chỉnh mức công suất phát tại ngõ ra để giảm tối đa mức nhiễu lên các kênh lân cận trong khi đâm bảo tối ưu vùng phủ.
- Giới hạn
Công suất ngõ ra của BS trong nhà Pout phải tuân thù theo quy định Bàng 45, trong đó:
- CPICH Ểc (dBm) là công suất mã hóa của CPICH sơ cấp trên một trong số các kênh lân cận hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà đối với CPICH thu được trên các kênh lân cận. Nếu TX phân tập được áp dụng trên CPICH sơ cấp, CPICH Êc bằng tổng (W) các công suất mã hóa của CPICH sơ cấp được truyền từ từng ăng ten.
- loh (dBm) là tổng công suất thu được, bao gồm các tín hiệu và can nhiễu nhưng không bao gồm các tín hiệu của chính BS trong nhà hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà trên kênh hoạt động cùa BS trong nhà.
Các điều kiện đầu vào được xác định cho các yêu cầu trong mục này được quy định tại đầu nối ăng ten cùa BS trong nhà. Đối vời các máy thu của BS trong nhà phân tập, các yêu cầu áp dụng cho từng đầu nổi ăng ten riêng biệt, với (các) đầu nối áng ten khác bị kết cuối hoặc bị vô hiệu hóa. Các yêu cầu này không thay đổi trong các điều kiện khác nhau. Đối với (các) BS trong nhà không có khả năng đo, thì ăng ten chuẩn có tăng ích là 0 dBì được sử dụng để chuyền đổi các mức cõng suất theo cường độ trường.
Các điều kiện đầu vào | Công suất ngõ ra, Pout (không phát phân tập hoặc bất kỳ chế độ MIMO) | Công suất ngõ ra, Pout (phát phân tập hoặc chế độ MIMO) | Công suất ngõ ra, Pout (chế độ MIMO với 4 ãng ten phát) |
loh > CPICH Êc + 43 dB và CPICH Êc > -105 dBm | <10 dBm | < 7 dBm | < 4 dBm |
loh < CPICH Éc + 43 dB và CPICH Êc>-105dBm | < max(8 dBm, min(20dBm, CPICH Ềc+ 100 dB)) | < max(5 dBm, min(17 dBm, CPICH Êc + 97 dB)) | < max(2 dBm, min(14 dBm, CPICH Êc + 94 dB)) |
CPICH Êc<-105 dBm | <20 dBm | < 17 dBm | <14 dBm |
Trong điều kiện hoạt động bình thường, công suất ngõ ra Pout của BS trong nhà sẽ phải nhò hoặc bằng hơn giá trị trong Bàng 45 cộng thêm 2,7 dB.
Trong điều kiện nghiêm ngặt, cõng suất ngõ ra Pout của BS trong nhà sẽ phài nhò hoặc bằng hơn giá trị trong Bảng 45 cộng thêm 3,2 dB.
- Phương pháp đo kiềm
Sừ dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.12 của quy chuẩn này.
- Phát xạ giả bức xạ Định nghĩa
Chỉ tiêu này đánh giá mức phát xạ giả bức xạ từ cổng vỏ của trạm gốc. Đối với trạm gốc đa vỏ thỉ trạm gốc với khối vô tuyến số vả khối vô tuyển có thể được đo kiềm riêng.
- Giới hạn
Biên tần số và các băng thông chuẩn cho chuyển đổi giữa các yêu cầu phát xạ ngoái băng và phát xạ giả tuân thủ khuyển nghị ITU-R SM.329-12 và SM.1539-1
Bảng 46 quy định các mức giới hạn về phát xạ giả bức xạ cùa trạm gốc. Các yêu cầu trong Bàng 46 áp dụng đổi với các tần số trong miền phát xạ.
Tần số | Yêu cầu tối thiều (E.R.P)/ Băng thông chuẩn | Tính khả dụng |
30 MHz < 1 000 MHz | -36dBm/100 kHz | Tất cà |
1 GHz < 12,75 GHz | -30 dBm/1 MHz | Tất cả |
- Phương pháp đo kiểm
Sừ dụng các phép đo được quy định tại mục 3.3.13 của quy chuần này.
- PHƯƠNG PHÁP ĐO Các điều kiện đo kiểm
Những phép đo trong trong Quy chuẩn náy phải được thực hiện tại các điểm đặc trưng thuộc giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động được công bổ.
Tại những điểm đo mà chỉ tiêu kỹ thuật dễ bị thay đổi bời các điều kiện môi trường, các bài đo phải được thực hiện với điều kiện môi trường đa dạng (thuộc phạm vi các giới hạn biên cùa điều kiện môi trường hoạt động được khai báo) để kiểm tra tính tuân thủ đối với các các yêu cầu kỹ thuật bị ảnh hường.
Thông thường tất cà các bài đo phải được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường trừ khi có các quy định khác.
Hệ thống đo kiểm cho mỗi bài đo được quy định trong Phụ lục c.
- Giải thích các kết quả đo
Các kết quà được ghi trong báo cáo đo kiềm đối với các phép đo được mô tả trong Quy chuẩn này phải được giãi thích như sau:
- Kềt quả đo được liên quan đến mức ngưỡng được sừ dụng để quyết định thiết bị có đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn hay không.
- Giá trị độ không đàm bảo đo đối với phép đo của từng tham số phải được đưa vào báo cáo đo kiểm.
- Đối với mỗi phép đo, giá trị ghi được của độ không đảm bảo đo phải nhò hơn hoặc bằng giá trị cho trong Bảng 47.
Theo Quy chuẩn này, các giá trị cùa độ không đảm bảo đo phải được tính toán và phải tương ứng với một hệ số phủ k = 1,96 hoặc K=2 (hệ số này quy định mức độ tin cậy là 95% và 95,45% trong trường hợp các phân bố đặc trưng cho độ không đảm bảo đo thực tế là chuần (Gaussian)). Nguyên tắc tính toán độ không đàm bảo đo tuân theo Phụ lục D của TR 100 028-2.
Bảnq 47 - Độ không đảm bào đo của hệ t | hống đo kiểm | |
Tham số | Các điều kiện | Độ không đàm bảo đo |
Mặt nạ phỗ phát xạ | ±1,5 dB | |
Giới hạn ACLR | ±0,8 dB | |
Tỷ số công suất rò | CACLR | ±0,8 dB |
kênh lân cận (ACLR) | Giới hạn công suất kênh lân cận | ±2,0 dB |
Đổi với “Các phát xạ già”; í <2,2 GHz | ±1,5 dB | |
Các phát xạ giả của máy phát | 2,2 GHz <4GHz í>4 GHz Đổi với các yêu cầu cùng tồn tại: | ±2,0 dB ±4,0 dB |
Đề bảo vệ máy thu BS: | ±3,0 dB | |
Tham số | Các điều kiện | Độ không đảm bảo đo |
Công suất ra cực đại của trạm gốc, công suất ra trạm BS trong nhà để bảo vệ kênh lân cận | ±0,7 dB | |
Xuyên điều chế phát | Đối với mặt nạ phổ phát xạ: Đối với ACLR: Đối với "Các phát xạ giả”: f<2,2 GHz 2,2 GHz <4GHz f > 4 GHz Đối với các yêu cầu cùng tồn tại: Tín hiệu nhiễu | ±2,5 dB ±2,2 dB ±2,5 dB ±2,8 dB ±4,5 dB ±1,0 dB |
Các phát xạ giả của máy thu | Đối với các băng thu của BS (-78 dBm) Bên ngoài các bàng thu cùa BS: f<2,2 GHz 2,2 GHz <4GHz f > 4 GHz | ±3,0 dB ±2,0 dB ±2,0 dB ±4,0 dB |
Các đặc tính chặn | Đối với độ lệch < 15 MHz: Đối với độ lệch >15 MHz và í <2,2 GHz 2,2 GHz <4GHz f > 4 GHz | ±1,4dB ±1,1 dB ±1,8 dB ±3,2 dB |
Các đặc tính xuyên điều chế cùa máy thu | ±1,3 dB | |
Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS) | ±1,1 dB | |
Độ nhạy chuẩn | ±0,7 dB |
CHÚ THÍCH 1: Đổi với các đo kiểm RF, độ không đảm bảo đo trong bảng trên áp dụng cho hệ thống đo kiểm hoạt động với tải danh định 50 Q vã không tinh đến các ảnh hường của hệ thống do phối hợp trở kháng giữa EUT va hệ thống đo kiểm.
CHÚ THÍCH 2: Nếu hệ thống_ đo kiểm có độ không đảm bảo đo lớn hơn độ không đảm bào đo quy định trong Bảng 47, thi thiết bị này có thể vẫn được sử dụng nếu điều chình được thực hiện như sau:
Độ không đàm bào đo trong hệ thống đo kiềm vượt quá độ không đảm bảo đã quy định trong Bàng 47 đưực sử dụng để siết chặt các yêu cầu đo kiềm làm cho phép đo khó được thõng qua hơn (với một số phép đo như đo kiềm máy thu, việc này có thể yêu cầu thay đổi các tín hiệu kích thích).
- Đo kiểm các tham số Giới thiệu
Các cấu hình đo kiểm và độ rộng kênh cho các trạm gốc đa sóng mang sẽ tuân thủ theo mục 4.12 và mục 3.5.1 của ETSI 125 141.
Đối với đo kiểm sóng mang đơn, các bài đo được thực hiện tại các tần số cuối, giữa và đầu của băng tần hoạt động của BS. Các tần sổ này được ký hiệu là B (cuối), M (giữa) và T (đầu) và được xác định theo ETSI TS 125 141 mục 4.8.
Đối với đo kiểm đơn băng đa sóng mang, các bài đo được thực hiện với băng thông lớn nhất và tần số đo kiểm là các tần sổ cuối, giữa, đầu của dải tần số được hỗ trợ trong mỗi băng tần hoạt động của BS. Các tần số này được ký hiệu là Brfbw (cuối), Mrfbw (giữa) và Trfbw (đầu) và được xác định theo ETSI TS 125 141 mục 4.8.1.
Đối với đo kiểm đa băng các bài đo được thực hiện với các băng thông được quy định tại tần số đầu tiên cùa dải tần số trong băng tần hoạt động thấp hơn và tần số cuối của dải tần số trong băng tần hoạt động lớn hơn. Các tần số này được ký hiệu là Brfbw_T’rfbw và B'rfbw_Trfbw và quy định trong ETSI TS 125 141 Phụ lục B.
- Đo kiểm mặt nạ phổ phát xạ Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm đối với hoạt động sóng mang đơn: B, M và T.
Các vị trí băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw> Mrfbw và Trfbwtrong hoạt động đơn băng.
- Brfbw_T'rfbw và B rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
- Thiết lập sơ đồ đo kiểm như trong Phụ lục D.
- Các phép đo với độ lệch so VỚ! tần số trung tâm sóng mang từ 2,515 MHz đến 4,0 MHz phải sử dụng băng thông đo là 30 kHz.
- Các phép đo với độ lệch so với tần sổ trung tâm sóng mang từ 4,0 MHz đến (f_offsetmax - 500 kHz) phải sừ dụng băng thông đo là 1 MHz.
- Chể độ tách sóng: điện áp RMS thực hoặc công suất trung bình thực. Thủ tục đo kiểm
- Đối với BS được khai báo chì hỗ trợ thu phát sóng mang đơn, thiết lập trạm gốc để phát tín hiệu theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c với mức công suất đầu ra Prated.c theo công bố của nhà sản xuất.
Đối với BS được khai báo thu phát đa sóng mang, thiết lập trạm gốc để phát theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c trên tất cà các sóng mang sử dụng để đo kiểm với mức công suất theo ETSI TS 125 141 mục 4.12.
- Chuyển tần số trung tâm của bộ lọc đo theo các bước kề nhau và đo phát xạ trong các dài tần số chỉ định với băng thông đo chỉ định. Đối với BS hoạt động đa báng hoặc phổ không liền kề thì thực hiện đo kiềm phát xạ bên trong khoảng bào vệ liên bảng thông hay khoảng bảo vệ khối thành phần với băng thông đo tiệm cận băng thõng võ tuyến hay biên khối thành phần.
Đối với BS có hoạt động đa băng, thực hiện đo kiềm theo các bước sau:
- Đổi với các bài đo kiểm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ờ trên đối với băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng và các mô hình đo kiểm sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
- Đối với BS hoạt động đa băng với đầu nối ăng ten độc lập cho từng băng, không thực hiện đo kiểm đối với các đầu nối ăng ten đơn băng hay đa băng được kết cuối. Đo kiểm tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR) Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm đối với hoạt động sóng mang đơn: B, M và T.
Các vị trí băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw, Mrfbw và Trfbwtrong hoạt động đơn băng.
- Brfbw_T’rfbw và B’rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
Đấu nổi thiết bị đo tới cổng ra RF của trạm gốc như trong Phụ lục D.
Các đặc tính của thiết bị đo phài là:
- Băng thông cùa bộ lọc đo: được định nghĩa trong mục 2.4.1 của quy chuẩn này.
- Chế độ tách sóng: điện áp RMS thực hoặc công suất trung bình thực. Thủ tục đo kiểm
- Đối với BS được khai báo chỉ hoạt động sóng mang đơn, thiết lập trạm gốc để phát tín hiệu theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c với mức công suất đầu ra Prated.c theo công bố của nhà sân xuất.
Đối với BS được khai báo phát đa sóng mang, thiết lập trạm gốc để phát theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c trên các sóng mang sử dụng để đo kiểm với mức công suất theo ETSI TS 125 141 mục 4.12.
- Thiết lập tần số sóng mang thuộc dải bàng tần mà BS hỗ trợ. Khoảng bảo vệ sóng mang tối thiều phải là 5 MHz và khoảng bảo vệ sóng mang tối đa theo khuyến nghị cùa nhà sản xuất.
- Đo tỷ số công suất rò kênh lân cận và công suất kênh lân cận đối với các độ lệch hai bên của tần số kênh 5 MHz và 10 MHz. Trong trường hợp nhiều sóng mang, chỉ đo những tần số lệch bên dưới tần số sóng mang thấp nhất và bên trên tần sổ sóng mang cao nhất mà BS đã sử dụng.
- Trường hợp ACLR ỵêu cầu đối với khoảng bảo vệ khối thành phần khi BS hoạt động phổ không liền kề hay khoảng bảo vệ liên băng thông khi BS hoạt động đa sóng mang:
- Đo kiểm ACLR bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần hay khoảng bảo vệ liên băng thông như quy định tại mục 2.4.2 cùa quy chuẩn này nếu khả thi.
- Đo kiểm CACLR bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần hay khoảng bảo vệ liên băng thông như quy định tại mục 2.4.2 cùa quy chuẩn này nếu khả thi.
Đối với BS hoạt động đa băng, thực hỉện đo kiểm theo các bước sau:
- Đối với các bài đo kiểm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ở trên đối với băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng và các mô hình đo kiểm sẽ phải áp dụng vói sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
- Đổi với BS hoạt động đa băng với đầu nối ăng ten độc lập cho từng băng, không thực hiện đo kiểm đối với các đầu nối ăng ten đơn băng hay đa băng được kết cuối. Đo kiểm các phát xạ già của máy phát Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiềm: Binh thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm đối với hoạt động sóng mang đơn: B, M và T.
Các vị trí băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw, Mrfbw và Trfbw trong hoạt động đơn băng.
- Brfbw_T’rfbw và B’rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
- Đấu nối đầu nối áng ten BS với máy thu đo sừ dụng một bộ suy hao hoặc một bộ ghép định hướng nếu cần thiết.
- Các phép đo phải sừ dụng bâng thông đo theo quy định tại các bàng trong mục 2.5.2.
- Chế độ tách sóng: điện áp RMS thực hoặc công suất trung bình thực. Thù tục đo kiểm
- Đối với BS được khai báo chỉ hoạt động sóng mang đơn, thiết lập trạm gốc để phát tin hiệu theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c với mức công suất đầu ra Pratedctheo công bố của nhà sàn xuất.
Đối với BS được khai báo phát đa sóng mang, thiết lập trạm gốc đề phát theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c trên tất cả các sóng mang sừ dụng để đo kiểm với mức cõng suất theo ETSI TS 125 141 mục 4.12.
- Đo phát xạ tại các tần số chỉ định với báng thông đo chỉ định.
Đối với BS hoạt động đa băng, thực hiện đo kiểm theo các bước sau:
- Đối với các bài đo kiểm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ờ trên đối với băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng và các mô hình đo kiềm sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
- Đối với BS hoạt động đa băng với đầu nối ăng ten độc lập cho từng băng, không thực hiện đo kiểm đổi với các đầu nổi ăng ten đơn băng hay đa băng được kết cuối. Đo kiểm công suất ra cực đại của trạm gốc Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Binh thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm đối với hoạt động sóng mang đơn: B, M và T.
Các vị trí băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw, Mrfbw và Trfbwtrong hoạt động đơn băng.
■ Brfbw_T'rfbw và B'rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
Ngoài ra, trên một UARFCN, đo kiểm phải được thực hiện với nguồn cung cấp được định nghĩa trong ETSI TS 125 141 mục 4.4.4.
CHÚ THlCH: Các đo kiểm với nguồn cung cấp tới hạn cũng đo kiểm với nhiệt độ tới hạn.
Đấu nối thiết bị đo công suất tới cổng ra RF của trạm gốc.
I
- Thủ tục đo kiểm
- Đối với BS được khai báo chỉ hoạt động sóng mang đơn, thiết lập trạm gốc để phát tín hiệu theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c với mức công suất đâu ra Prated.c theo công bố của nhà sản xuất.
Đối với BS được khai báo phát đa sóng mang, thiết lập trạm gốc để phát theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c trên tất cả các sóng mang sử dụng để đo kiểm với mức công suất theo ETSl TS 125 141 mục 4.12.
- Đo công suất trung bình trên mỗi sóng mang tại đầu nổi ăng ten.
Đối với BS hoạt động đa băng, thực hiện đo kiểm theo các bước sau:
- Đối với các bài đo kiềm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ờ trên đối với băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng và các mô hình đo kiểm sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
- Đối với BS hoạt động đa băng với đầu nối ăng ten độc lập cho từng băng, không thực hiện đo kiểm đối với các đầu nối ăng ten đơn băng hay đa băng được kết cuối. Đo kiểm xuyên điều chế phát Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiềm: Bình thường, xem ETSl TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm đổi với hoạt động sóng mang đơn: B, M và T. Các vị trí băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw, Mrfbw và Trfbw trong hoạt động đơn băng.
- Brfbw_T’rfbw và B’rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
Thiết lập đo kiểm theo Phụ lục D.
- Các thủ tục đo kiềm
- Đối với BS được khai báo chỉ hoạt động sóng mang đơn, thiết lập trạm gốc đề phát tín hiệu theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c với mức công suất đầu ra Prated.c theo công bố của nhà sản xuất.
Đối với BS được khai báo phát đa sóng mang, thiết lập trạm gốc đề phát theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c trên tất cả các sóng mang sử dụng để đo kiểm với mức công suất theo ETSI TS 125 141 mục 4.12.
- Tạo tín hiệu nhiễu theo mô hình đo kiểm_1 trong Phụ lục c với độ lệch tần số tuân thù Bảng 26 nhưng loại trừ các tần số nhiêu nằm ngoài băng tần hoạt động hướng xuống đã được ấn định hay các tần số nhiễu không nằm trọn vẹn trong khoảng bảo vệ nhóm thành phần hay khoảng bảo vệ liên băng thông.
- Điều chỉnh ATT1 để mức tín hiệu nhiễu điều chế VVCDMA tại BS thấp hơn mức tín hiệu mong muốn lả 30 dB.
- Thực hiện đo kiểm phát xạ ngoài băng như trong mục 3.3.1 và 3.3.2 của quy chuẩn này đối với tất cả các thành phần xuyên điều chế bậc 3 và bậc 5. Độ rộng các thành phần xuyên điều chể phải được xem xét.
- Thực hiện đo kiểm phát xạ già như đã quy định trong 3.3.4 của quy chuẩn này cho tất cả các thành phần xuyên điều chế bậc 3 và bậc 5. Độ rộng các thành phần xuyên điều chế phải được xem xét.
- Kiểm tra mức phát xạ không được vượt quá mức yêu cầu, trừ các tần sổ tín hiệu nhiễu.
- Lặp lại đo kiểm đối với độ lệch tần số nhiễu khác tuân thủ Bảng 26.
Đối với BS hoạt động đa băng, thực hiện đo kiểm theo các bước sau:
- Đối với các bài đo kiểm đơn bàng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ở trên đối với băng tần liên quan trong đó các cẩu hình đo kiểm đơn báng và các mô hình đo kiểm sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
- Đổi với BS hoạt động đa băng với đầu nối ăng ten độc lập, không đo kiểm đối với các đầu nổi ăng ten được kết cuối.
CHÚ THlCH: Các thành phần xuyên điều chế bậc 3 lả (F1 ± 2F2) và (2F1 ± F2), các thành phần xuyên điệu chế bặc 5 là (2F1 ± 3F2) và (3F1 ± 2F2), (4F1 ± F2), và (F1 Ị 4F2). trong đó F1 là tần số mong muốn hay tần số trung tâm của mỗi khối thành phần và F2 là tần số tín hiệu nhiễu. Độ rộng của các thành phần xuyên điều ché là:
- (n X BWpi +m X 5 MHz) đối với các thành phần nFi± mFĩ
■ (n X 5 MHz +m X BWn) đối với các thành phần nF2± mFi
trong đó BWF1 là tần số cùa kênh hãng thông RF hay bằng thông kênh đối với trưởng hợp sóng mang đơn hay băng thòng khối thành phần.
- Đo kiểm các phát xạ già cùa máy thu Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm: M, với đa sóng mang nếu được hỗ trợ.
Các vị tri băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw> Mrfbw và Trfbwtrong hoạt động đơn bàng.
■ Brfbw_T'rfbw và B'rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
Đấu nối máy thu đo tới đầu nối ăng ten của BS như trong Phụ lục c.
- Thủ tục đo kiểm
- Đối với BS được khai báo chỉ hoạt động sóng mang đơn, thiết lập trạm gốc để phát tín hiệu theo mõ hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c với mức công suất đầu ra Prated.c theo công bố của nhà sản xuất.
Đối với BS được khai báo phát đa sóng mang, thiết lập trạm gốc theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c đối với tất cả các sóng mang để đo kiểm với mức công suất theo công bố của nhà sản xuất.
- Thiết lập các tham số của thiết bị đo như đã được quy định trong Bảng 48.
- Đo các phát xạ giả trên mỗi dải tần số được mô tả trong 2.8.2 của quy chuẫn này.
Băng tần đo | Như trong Bảng 27 |
Dải tần số quét | Từ 30 MHz đến 12,75 GHz |
Tách sóng | Điện áp RMS thực hoặc công suất trung bình thực |
- Đối với các bái đo kiểm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ở trên đổi với băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng và các mô hình đo kiểm sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
- Đối với BS hoạt động đa băng với đầu nối ăng ten độc lập, không đo kiểm đối với các đầu nổi ăng ten được kết cuối. Đo kiểm các đặc tính chặn Các điều kiện ban đầu
Môi trưòmg đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần đo kiểm: M.
BS phải được định cấu hình để hoạt động càng gần với trung tâm của băng tần hoạt động càng tốt.
Các vị trí băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw, Mrfbw và Trfswtrong hoạt động đơn băng.
- Brfbw_T'rfbw và B’rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
Ngoài ra, trong hoạt động đa băng:
- Với Brfbw„T’rfbw có thể bò qua thù tục đo kiểm chặn ngoài băng tại tần sổ cao nhất của băng tần hoạt động.
- Với B’rfbw_Trfbw có thể bỏ qua thủ tục đo kiểm chặn ngoài băng tại tần sổ thấp nhất của băng tần hoạt động.
- Đấu nối bộ tạo tín hiệu WCDMA tại tần số kênh được gán của tín hiệu mong muốn và một bộ tạo tín hiệu tới đầu nổi ăng ten của một cổng Rx.
- Phát tín hiệu từ bộ tạo tín hiệu WCDMA tới trạm gốc. Tín hiệu được tạo ra tuân thủ các yêu cầu kênh đo kiểm chuẩn hướng lên theo Bàng 49. Mức tín hiệu VVCDMA được đo kiểm trại cồng kết nổi ăng ten phải được thiết lập tới mức như quy định trong mục 2.9.2. Đối với BS hoạt động đa sóng mang, tạo một tín hiệu mong muốn được sử dụng đo kiểm trạm gốc phải tuân thủ các yêu cầu kênh đo kiềm chuần hướng lên theo Bảng 49. Thiết lập công suất được quy định tại mục 2.7.2 của quy chuẩn này.
Tham số | Mức | Đơn vị |
Tốc độ bít | 12,2 | Kbit/S |
DPCH | 60 | Kbit/s |
Điều khiển công suất | Tắt | |
TFCI | Bật | |
Thu | 22 | % |
- Đối với BS được khai báo chỉ hoạt động sóng mang đơn, thiết lập trạm gốc để phát tín hiệu theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c với mức công suất đầu ra Prated.c theo công bố của nhà sản xuất.
Đối với BS được khai báo hoạt động đa sóng mang, thiết lập trạm gốc để phát theo mô hình đo kiểm 1 trong Phụ lục c trên tất cả các sóng mang sử dụng để đo kiểm với mức công suất theo công bố của nhà sản xuất. Đối với BS hoạt động đa băng với các đầu nối ăng ten độc lập, thực hiện đo kiểm theo các bước sau:
- Đối với các bài đo kiểm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ờ trên đổi với băng tần liên quan trong đó các cẩu hình đo kiểm đơn băng và 48
các mô hình đo kiểm sẽ phải áp dụng vớì sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác. Phát tín hiệu nhiễu tới cổng phát tín hiệu mong muốn. Lặp lại việc đo kiểm với tín hiệu nhiễu phát trên các cổng khác (nếu có thẻ) được ánh xạ tới cùng máy thu tín hiệu mong muốn. Bất cứ đầu nối ăng ten mà không có tín hiệu sẽ được kểt cuối.
- Lặp lại bước 4 với tín hiệu mong muốn cho các băng tần khác.
Máy phát có thể tắt đối với các bài đo chặn ngoài băng khi tần số của bộ chặn không phải các sản phẩm IM2, IM3 rơi vào bên trong của băng tần tín hiệu mong muốn.
- Thủ tục đo kiểm
- Thiết lập bộ tạo tín hiệu để tạo một tín hiệu gây nhiễu tại độ lệch tần số Fuw so với tần số của tín hiệu mong muốn, với:
Fuw = ± (n X 1 MHz),
Trong đó n phải được tăng theo các số nguyên từ n = 10 cho đến giá trị mà tần số trung tâm cùa tín hiệu gây nhiễu bao trùm dải từ 1 MHz đến 12,75 GHz. Mức tín hiệu gây nhiễu đo được tại đầu nối ồng ten phài được thiết lập tùy thuộc vào tần số trung tâm cùa tín hiệu, như được chỉ định trong Bàng 28 đến Bàng 33. Kiểu của tin hiệu gây nhiễu hoặc tương đương với một tín hiệu VVCDMA liên tục với một mã có tần số chip là 3,84 Mcps, được lọc bời một bộ lọc dạng xung phát RRC với hệ sổ uốn (roll- off) a = 0,22 hoặc là một tín hiệu cw. Đối với khóa băng hẹp, tín hiệu nhiễu được điều chế GMSK có ACLR tối thiểu 72 dB nhằm giảm thiểu ảnh hường công suất rò kênh lân cận tín hiệu nhiễu đến đo kiềm xuyên điều chế.
- Đo BER của tín hiệu mong muốn tại máy thu BS. Với BS hỗ trợ hoạt động đa sóng mang, đo kiểm BER tại tất cả các sóng mang. Đo kiểm các đặc tính xuyên điều chế của máy thu Đo kiểm các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1. Các kênh RF cần được đo kiềm đối với hoạt động sóng mang đơn: B, M và T. Các vị trí băng thông được đo kiểm đối với hoạt động đa sóng mang: - Brfbw, Mrfbw và Trfbw trong hoạt động đơn băng. ■ Brfbw_T’rfbw và B'rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng. Thiết lập đo kiểm theo Phụ lục D.
- Các thủ tục đo kiểm
- Tạo tín hiệu chuẩn và điều chỉnh ATT1 để thiết lập mức tín hiệu đến BS đang được đo kiểm theo quy định trong Bảng 34 đến Bảng 39.
Với BS hỗ trợ hoạt động đa sóng mang, tạo tín hiệu mong muốn tuân theo cấu hình đo kiểm ETSI TS 125 141 mục 4.12, sư dụng kênh đo kiểm chuẩn cho BS. Thiết lập mức công suất theo quy định trong Bảng 34 đển Bảng 39.
- Điều chình các bộ tạo tín hiệu để có độ lệch tần số so với tần số của tín hiệu mong muốn theo quy định trong Bảng 34 đến Bảng 39. Tín hiệu nhiễu có thể là một tín hiệu WCDMA liên tục với tần số một mă chíp 3,84 Mcps, được lọc bằng bộ lọc dạng xung phát RRC với hệ số uốn xuống 0 = 0,22 hoặc một tín hiệu cw hay một tín hiệu được
điều chế GMSK.
Đổi với khóa bâng hẹp, tín hiệu nhiễu được điều chế GMSK có ACLR tối thiểu 72 dB nhằm giảm thiểu ảnh hưởng công suất rò kênh lân cận tín hiệu nhiễu đến đo kiểm xuyên điều chế,
- Điều chỉnh ATT2 và ATT3 để thu được mức tín hiệu nhiễu cần thiết tại đầu vào cùa BS.
- Đo BER của tín hiệu mong muốn. Đối với trạm gốc hỗ trợ hoạt động đa sóng mang đo BER tại tất cả các sóng mang.
Ngoài ra đối với BS hoạt động đa băng với các đầu nối ăng ten độc lập, các bước đo kiềm như sau:
- Đối với các bài đo kiểm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiềm ở trên đối với băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng và các mô hình đo kiềm sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
Phát tín hiệu nhiễu tới cổng phát tín hiệu mong muốn. Lặp lại việc đo kiểm với tín hiệu nhiễu phát trên các cổng khác (nếu có thể) được ánh xạ tới cùng máy thu tín hiệu mong muốn. Bất cứ đầu nối ăng ten mà không có tín hiệu sẽ được kểt cuối.
- Lặp lại các bước ờ trên với tín hiệu mong muốn cho các băng khác trên các cổng tương ứng. Đo kiểm độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm đối với hoạt động sóng mang đơn: B, M và T.
Các vị trí băng thông được đo kiểm đổi với hoạt động đa sóng mang:
- Brfbw, Mrfbw và Trfbw trong hoạt động đơn bàng.
■ Brfbw_T'rfbw và B'rfbw_Trfbw trong hoạt động đa băng.
Thiết lập đo kiểm theo Phụ lục D.
- Thủ tục
Thực hiện đo kiểm theo các bước sau:
- Tạo tín hiệu mong muốn và điều chỉnh ATT1 để thiết lập mức tín hiệu đến BS đang được đo kiềm theo quy định trong Bảng 40 đến Bảng 43.
Với BS hỗ trợ hoạt động đa sóng mang, tạo tín hiệu mong muốn tuân theo cấu hình đo kiểm (ETSI TS 125 141 mục 4.12 ) sư dụng kênh đo kiêm chuẩn cho BS được đo kiểm. Thiết lập mức công suất theo quy định trong Bảng 40 đến Bảng 43.
- Thiết lập tín hiệu nhiễu tại tần sổ kênh lân cận và điều chỉnh ATT2 để thu được mức tín hiệu nhiễu tại đầu vào cùa trạm gốc theo quy định trong Bảng 40 đến Bàng 43. Chú ý tín hiệu nhiễu phải có ACLR tối thiều bằng 63 dB đề loại trừ ảnh hường của công suất rò kênh lân cận do tín hiệu nhiễu trên phép đo ACS.
- Đo BER của tín hiệu mong muốn. Đối với trạm gốc hỗ trợ hoạt động đa sóng mang cần đo BER tại tất cả các sóng mang.
Ngoài ra đối với BS hoạt động đa băng và các đầu nối ăng ten độc lập, các bước đo kiểm như sau:
- Đổi với các bài đo kiểm đơn băng khi BS hoạt động đa băng, lặp lại các bước đo kiềm ờ trên đối với băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng và các mô hình đo kiểm sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
Phát tín hiệu nhiễu tới cổng phát tín hiệu mong muốn. Lặp lại việc đo kiểm với tin hiệu nhiễu phát trên các cồng khác (nếu có thể) được ánh xạ tới cùng máy thu tin hiệu mong muốn. Bất kỳ đầu nối ăng ten mà không có tín hiệu sẽ được kết cuối.
- Lặp lại các bước ở trên với tín hiệu mong muốn cho các báng khác trên các cổng tương ứng. Đo kiểm độ nhạy chuẩn Các điều kiện ban đàu
Môi trường đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1.
Các kênh RF cần được đo kiểm: B,M và T.
Các điều kiện đo kiểm khác khi thực hiện đo: Mỗi một kênh B, M và T sẽ phải được đo kiểm trong điều kiện nguồn cấp khắc nghiệt, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.4 Chú ý: Các bài đo trong điều kiện nguồn cấp khắc nghiệt cũng phải đo trong nhiệt độ khắc nghiệt, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.2.
- Kết nối BS với nguồn tín hiệu RF.
- Bắt đầu phát kênh DHCP tốc độ 12,2 kbps trên kênh chuẩn (ETSI TS 125 141 phụ lục A) tới BS cần đo kiểm.
- Tắt chức năng TPC. Thủ tục
- Cấu hình để trạm gốc phát tín hiệu tuân thù TM1 với mức công suất ra Prated.c theo công bố của nhà sàn xuất.
- Tính toán mức BER, xem ETSI TS 125 141 phụ lục c.
- Đo kiểm công suất trung binh.
- Đo kiểm BER.
Trong trường hợp trạm gốc phát đa băng, tuân thủ theo các bước sau:
- Đối với đo kiểm đơn băng và trạm gốc phát đa băng, lặp lại các bước đo kiểm ờ trên với các băng tần liên quan trong đó các cấu hình đo kiểm đơn băng sẽ phải áp dụng với sóng mang không được kích hoạt trên các băng tần khác.
- Đổi với BS đa băng trên các ăng ten độc lập, các đấu nối ăng ten không được đo kiểm sẽ được kết cuối. Đo kiềm công suất ngõ ra BS trong nhà đề bảo vệ kênh lân cận Các điều kiện ban đầu
Môi trường đo kiểm: Bình thường, xem ETSI TS 125 141 mục 4.4.1. Các kênh RF cần được đo kiềm: M.
- Thiết lập đo kiểm theo Phụ lục D.
- Cẩu hình trạm gốc trong nhà để kênh lân cận trùng với kênh nhà khai thác. Thử tục
- Kểt nối các tín hiệu nhiễu hướng xuống sau khi trộn tới cổng đo kiểm (điềm 1 hoặc điểm 2 trong hình D.5 Phụ iục D).
- Cẩu hình bộ tạo tín hiệu nhiễu đồng kênh để phát AWGN trên băng thông 3,84 MHz được đặt giữa kênh tần số vô tuyển M.
- Cấu hình bộ tạo tín hiệu nhiễu kênh lân cận hướng xuống để phát chế độ TM1 tại tần số trung tâm bằng tần số kênh vô tuyến M+5 MHz.
- Bật các bộ tạo tín hiệu phát các can nhiễu đồng kênh và can nhiễu kênh lân cận, và điều chỉnh ATT 1 và ATT2 đến mức CPICH Êc = -80 dBm và loh = -50 dBm.
- Kích thích cơ chế điều chỉnh công suất của trạm gốc trong nhà.
- Cấu hình BS trong nhà đề phát tín hiệu theo chế độ TM1 trong ETSI TS 125 141. Chú ý: Tín hiệu phát với mức công suất ra lớn nhất có thể.
- Đo công suất ra của BS trong nhà và kiểm tra cõng suất này cố nhỏ hơn giả trị đã quy định theo các giá trị của CPICH Éc và loh được xác định trong bước 4).
- Lặp lại các bước từ 3) đến 7) với tần số trong bước 3) được thiết lập ờ tần số RF M - 5 MHz.
- Lặp lại các bước từ 3) đến 8) với các thiết lập khác nhau cho ATT1 và ATT2 để đạt được các cặp CPICH Êc và loh như quy định trong Bảng 50.
STT | CPICH Êc (dBm) | loh (dBm) |
1 | -80 | -50 |
2 | -90 | -60 |
3 | -100 | -70 |
4 | -100 | -50 |
3.3.13. Đo kiểm các phát xạ giả bức xạ
- Phưong pháp đo kỉểm
- Vị trí đo kiểm phải đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu Khuyển nghị ITU-R SM.329-12. Thiết bị cần đo kiểm EUT được đặt trên một giá đỡ không dẫn điện và được cấp nguồn qua bộ lọc RF để hạn chế bức xạ từ các dây dẫn điện.
Công suất trung bình của bất kỳ thành phần phát xạ nào cũng phải được phát hiện bởi ăng ten đo kiểm và máy thu đo (ví dụ một máy phân tích phổ). Tại mỗi một tân số của phát xạ được phát hiện và công suất bức xạ hiệu dụng (E.R.P) của thành phân phát xạ đó được xác định bằng một phép đo thay thế, điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiềm và quay EUT để thu được đáp ứng tối đa. Phép đo phải được lặp lại với ăng ten đo kiểm trong mặt phẳng phân cực trực giao. CHÚ THÍCH: Công suất bức xạ hiệu dụng (Ẹ.R.P) là bức xạ của một nửa sóng đã được điều chình bời ăng ten lưỡng cực thay vì ăng ten đẳng hướng. Hệ số chuyền đổi giữa e.í.r.p và E.R.P là 2,15 dB.
E.R.P (dBm) = e.i.r.p. (dBm)-2.15
(Khuyến nghị SM.329-1 ũ, Phụ lục 1 của ITU-R).
- BS phải phát với công suất tối đa theo công bổ của nhà sản xuất với tất cả máy phát hoạt động. Thiết lập trạm gốc để phát một tín hiệu như đã quy định trong phân đo các phát xạ giả.
Trong trường hợp có bộ lặp, độ tàng ích và công suất ra phải được điều chỉnh đạt giá trị tối đa như đã được nhà sản xuất công bố. Sử dụng tín hiệu ngõ vào như đã
quy định trong phần đo các phát xạ già.
- Độ rộng băng video phải gần bằng ba lần độ rộng băng phân giài. Nếu độ rộng băng video này không khá dụng trên máy thu đo thì độ rộng này phải được điều chỉnh tối đa có thễ và tối thiểu phải bằng 1 MHz. Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, tất cả các phép đo phải đo kiểm với công xuất trung bình. Công suất thu được sẽ được đo trên các dải tần số và sử dụng băng thông đo kiểm quy định trong Bàng 46. Các cấu hình đo kiềm
Mục này xác định các cấu hình để đo kiểm phát xạ như sau:
- Thiết bị phàì được đo kiềm trong các điều kiện đo kiềm bình thường theo quy định.
- Cấu hình đo kiểm càng gần với cấu hình SỪ dụng thông thường càng tốt.
- Nếu thiết bị là một phần của hệ thống hoặc được kết nối hệ thống qua thiểt bị phụ, thì có thể đo kiểm thiết bị khi kết nối với cấu hình tối thiểu của thiết bị phụ cần thiết để thử các cổng.
- Nếu thiết bị có nhiều cổng, phải lựa chọn đủ số cổng để mô phỏng các điều kiện hoạt động thực và bảo đảm tất cà các kết cuối khác nhau đều được đo kiểm.
- Các điều kiện đo kiểm, các cấu hình đo kiểm và chế độ hoạt động phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
- Các cổng hoạt động bình thường được kết nối với một thiết bị phụ hoặc một đoạn cáp để mô phỏng các đặc tính vào/ra của thiết bị phụ, các cổng vào/ra tần số vô tuyến (RF) được kết cuối chính xác.
- Đối với các cổng hoạt động bình thường không kết nối với cáp, ví dụ các đầu nối lập trình, các đầu nối tạm thời. Các cổng này phải không được kết nối với bất cứ cáp nào cho mục đích đo kiểm. Khi có cáp kết nối tới những cồng này hoặc các cáp liên kểt bắt buộc phài mở rộng chiều dài để đo kiểm EUT thì phải đảm bảo việc đo kiểm đánh giá EUT không bị ảnh hường bời việc bồ sung hay kéo dài các cáp này.
Đối với một EUT chứa nhiều BS, chỉ cần thực hiện đo kiểm đối với các đầu nối của BS điển hình của EUT. Đo kiểm có thể được thực hiện trên thiết bị phụ riêng rẽ hoặc trên một cấu hình điển hình của một tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ. Trong môi trường hợp, EUT được đo kiểm theo các quy định về phát xạ cùa Quy chuần này và cho phép thiết bị phụ được sử dụng với các thiết bị vô tuyến khác.
- QUYĐỊNH VÈ QUẢN LÝ Các thiết bị trạm gốc thông tin di động VV-CDMA FDD thuộc phạm vi điều chỉnh của mục 1.1 phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này. Tần số hoạt động của thiết bị: Tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng tần sổ vô tuyến điện tại Việt Nam. Phương tiện, thiết bị đo: Tuân thủ các quy định hiện hành.
- TRÁCH NHIỆM CỦA TỎ CHỨC, CẢ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và cõng bố hợp quy các thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
- TỎ CHỨC THỰC HIỆN Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tồ chức triền khai quản lý các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh theo Quy chuẩn này. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế QCVN 16:2010/B lì 1 I “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động VV-CDMA FDD”. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
Cấu hình trạm gốc A.1. Phân tập của máy thu Đối với những bài đo tại mục 3 của Quy chuẩn này, các tín hiệu đo kiểm được chỉ định phải được đưa tới một đầu nối ăng ten của máy thu, với các máy thu còn lại bị vô hiệu hóa hoặc các đầu nối ăng ten cùa các máy thu đó đưực kết cuối với tải danh định 50 Q. A.2. Các bộ song công Những yêu cầu của Quy chuẩn này phải được đáp ứng với một bộ song công thích hợp, nếu bộ song công được cung cấp như một phần của BS. Nếu bộ song công được nhà sản xuất cung cấp như một tùy chọn, thì những đo kiểm đầy đủ phải được lặp lại trong trường hợp có và không có bộ song công thích hợp để xác định xem BS có đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn nảy trong cả hai trường hợp hay không. Những đo kiểm sau đây phải được thực hiện với bộ song công thích hợp, và không có bộ song công thích hợp nếu bộ song công này là tùy chọn:
- Điều 3.3.5 công suất ra cực đại của trạm gốc, chỉ đối với mức công suất tĩnh cao nhất, nếu đo tại đầu nối ăng ten.
- Điều 3.3.4 các phổ phát xạ RF ra bên ngoái băng phát của BS.
- Điều 3.3.6 xuyên điều chế phát để đo kiểm hợp quy, các tần số sóng mang phải được lựa chọn đề giãm thiểu các thành phần xuyên điều chế từ các máy phát rơi vào các kênh thu. Những đo kiểm còn lại có thể được thực hiện trong trường hợp có hoặc không có bộ song công thích hợp.
CHỦ THÍCH 1: Khi thực hiện đo kiểm máy thu với một bộ song công thích hợp, điều quan trọnq lá phải bảo đàm sao cho đầu ra từ các máy phát không ành hường đến thiết bị đo kiểm, cỏ thề sừ dụng một tổ hợp các bộ suy hao, các bộ cách ly và các bộ lọc để đạt được việc náy. CHÚ THÍCH 2: Khi sừ dụng các bô song cõng thì các thành phần xuyên điều chế được tạo ra không chỉ ờ trong bộ song công mà còn ờ trong hệ thống ăn$ ten. Các thành phần xuyên điều ché được tạo ra trong hệ thống ăng ten không được điều chỉnh theo các yêu cẫu kỹ thuật và có thể suy giảm trong thời gian hoạt động (ví dụ: do sự thâm nhập của hơi nước). Vi vậy, đề bào đàm trạm gốc có thể hoạt động Nên tục, thông thường nhà khai thác sẽ lựa chọn các UARFCN để giảm thiểu các thành phẩn xuyên điều chế rơi vào các kênh thu. Nhà khai thác có thề thiết lập các UARFCN cần dùng để đo kiềm toàn diện. A.3. Các tùy chọn nguồn cung cấp Nếu BS có nhiều kiểu nguồn cụng cấp khác nhau thì không cần đo kiểm các tham số RF đối với từng kiểu nguồn miễn là chứng minh được dải các điều kiện trên thiết bị được đo kiềm tối thiểu bằng dải các điều kiện của cấu hình nguồn cung cấp bẩt kỳ. Cụ thể với trạm gốc có một thanh DC được cấp nguồn từ bên ngoài hoặc bên trong. Khi đó với kiểu nguồn cung bên trong có thể được đo bằng cách chỉ đo với nguồn cung cấp DC bên ngoài, Dải các điện áp ngõ vào DC để đo phải đàm bào để kiểm tra được chất lượng của bất cứ nguồn cung cấp nào mà nằm ngoài dải các điều kiện hoạt động của trạm gốc bao gồm sự thay đỗi của điện áp vào, nhiệt độ và dòng ra. A.4. Các bộ khuếch đại RF phụ Các yêu cầu của Quy chuẩn này phải được đáp ứng với bộ khuếch đại RF phụ thích hợp. Với các bái đo kiểm tại mục 3 cho TX và RX tương ứng, bộ khuếch đại phụ được nối với BS qua một số các phần tử mạng (như cáp, các bộ suy hao) có suy hao phù hợp để không ảnh hường tới hoạt động cùa bàn thân bộ khuếch đại phụ
cũng như trạm gốc. Dải suy hao thích hợp của các phần tử mạng kết nối do nhà sản xuẩt công bố. Những đặc tính khác phụ thuộc vào độ suy hao của các phần tử mạng kết nổi được bỏ qua. Giá trị suy hao thực cùa các phần từ mạng kết nối được chọn cho mỗi bài đo là một trong các giá trị tới hạn được áp dụng. Giá trị thấp nhất được sử dụng nếu không có quy định khác. Một sổ bước đo kiểm có thể lặp lại với bộ khuếch đại phụ hoặc không có bộ khuếch đại RF phụ, nếu bộ khuếch đại RF phụ đó là tùy chọn, để kiểm tra xem trạm gốc có đáp ứng được những yêu cầu của Quy chuẩn trong cả hai trường hợp hay không. Khi đo kiểm, những bài đo trong Bàng A.1 dưới đây phải được lặp lại với bộ khuếch đại phụ, trong đó X được quy định phải thực hiện:
Mục | Chỉ bộ khuếch đại TX | Chi bộ khuếch đại RX | Cho các bộ khuếch đại TX/RX kết hợp {xem chú thích) | |
Đo kiểm máy thu | 5.3.7 | X | X | |
5.3.8 | X | X | ||
5.3.6 | X | |||
Đo kiềm máy phát | 5.3.4 | X | X | |
5.3.2 | X | X | ||
5.3.3 | X | X | ||
5.3.5 | X | X |
CHÚ THÍCH: Việc kết hợp có thể do các bộ lọc song công hoặc bất cứ mạng nào khác. Các bộ khuếch đại có thể ờ trong nhánh RX hoặc ờ trong nhánh TX hoặc trong cả hai nhánh. Một trong hai bộ khuếch đại này có thể lá một mạng thụ động.
Trong đo kiểm tại 3.3.5 giá trị suy hao phù hợp lớn nhất được áp dụng.
A.5. BS sử dụng các dàn ăng ten
Một BS có thề được cẩu hình đề kết nối cổng ăng ten với một số hoặc tất cả các mậy thu phát hoặc một dàn àng ten liên quan đến một cell (không phải một dàn cho mỗi máy thu phát). Mục này quy định cho một BS đáp ứng được ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
- Các tín hiệu ra của máy phát từ một hoặc nhiều máy thu phát xuất hiện tại nhiều cổng ăng ten hoặc
- Có nhiều cỗng ăng ten của máy thu cho một máy thu phát hoặc cho mỗi ceìl và một tín hiệu vào được yêu cầu tại nhiều cổng để máy thu hoạt động đúng, do vậy các đầu ra từ các máy phát cũng như các đầu vào các máy thu được kết nối trực tiếp với vài ăng ten hoặc
CHỦ THÍCH: Thu phân tập không đáp ứng yêu cầu này.
- Các máy phát và các mảy thu được kết nổi qua các bộ song công tới nhiều ăng ten. Trong hoạt động bình thường, nếu một BS được sử dụng cùng với một hệ thống ăng ten có các bộ lọc hoặc các phần tử tích cực cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của UTRA, đo kiểm có thể được thực hiện trên một hệ thống bao gồm BS cùng với các phần tử này. Trong trường hợp này, phải chứng minh được chỉ tiêu của cấu hình đang được đo kiễm là điền hình cho hệ thống trong hoạt động bình thường và việc đánh giá hợp quy chỉ cỏ thề áp dụng khi dùng BS với hệ thống ăng ten.
A.5.1. Các đo kiểm máy thu Đối với mỗi bài đo, các tín hiệu đo được đưa tớì các đầu nối ăng ten của máy thu phàí đủ lớn sao cho tổng các công suất của các tín hiệu đưa vào bằng công suất của (các) tín hiệu đo kiểm được quy định trong đo kiểm.
Giao diện
P,= S(Pi) với
P5 = cóng suất vào yêu cầu xác định Hình A.1 - Thiết lập đo kiểm máy thu Đối với các phát xạ già từ đầu nối ăng ten cùa máy thu, có thể thực hiện đo kiềm riêng rẽ cho mỗi đầu nối ăng ten của máy thu. A.5.2. Các đo kiểm cùa máy phát Đối với mỗi bài đo, các tín hiệu đo tại các đầu nối ăng ten của máy phát (Pi) phải đủ lớn sao cho tồng các cõng suất của các tín hiệu đưa vào bằng công suất của (các) tín hiệu đo kiểm (Ps) được quy định trong đo kiểm. Có thể thực hiện đo từng tín hiệu được phát xạ bời mọi đầu nối ăng ten và cộng các kết quả lại, hoặc bằng cách kết hợp các tín hiệu và thực hiện một phép đo đơn. Các đặc tính (ví dụ biên độ và pha) cùa mạng kết hợp phải đáp ứng công suất của tín hiệu kết hợp là tối đa. Ví dụ về một cấu hình đo kiểm được quy định trong Hình A.2. Giao diện
ang ten RX
Hình A.2 - Thiết lập đo kiểm máy phát
Đối với suy hao xuyên điều chế, có thề thực hiện đo kiểm riêng rẽ cho mỗi đầu nối ăng ten của máy phát.
A.6. Phát phân tập và MIMO
Các bài đo quy định trong quy chuần, các yêu cầu phải thực hiện đối với từng đầu nổi ăng ten khi phát phân tập, DB-DC-HSDPA hoặc truyền dẫn MIMO.
Các yêu cầu máy phát được đo kiểm tại đầu nổi ăng ten với các đầu nối khác được kết cuối. Khi nhà sàn xuất công bố máy phát các đường ra ăng ten là tương đương nhau thì chì cần thực hiện đo kiểm tại một cổng bất kỳ.
PHỤ LỤC B
(Tham khào)
Điều kiện môi trường
Mục này xác định các điều kiện môi trường cho mỗi phép đo kiểm BS.
Nhà cung cấp thiết bị có thể phải công bố các điều kiện môi trường sau đây:
- Áp suất khí quyển: tối thiểu và tối đa.
- Nhiệt độ: tối thiểu và tối đa.
- Độ ẩm tương đối: tồi thiểu và tối đa.
- Nguồn điện: giới hạn điện áp trên và dưới.
Khi hoạt động bên ngoài các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố, thiết bị này không gây ảnh hường tới sử dụng hiệu quả phổ tần và gây ra nhiễu có hại.
B. 1. Môi trường đo kiểm bình thường
Khi mỏi trường đo kiềm bình thường được chỉ định cho một đo kiểm, đo kiểm phải thực hiện trong các giới hạn thấp nhất và cao nhất cùa các điều kiện được chỉ định trong Bảng B.1.
Bảng B.1- Giới hạn các điều kiện cho môi | rường đo kiểm | |
Điều kiện | Thấp nhất | Cao nhất |
Áp suất khí quyển | 86 kPa | 106 kPa |
Nhiệt độ | 15°c | 30°C |
Độ ẩm tương đối | 20% | 85% |
Nguồn điện | Danh định, như công bố của nhà sản xuất | |
Độ rung | Không đáng kể | |
Các dải áp suất khí quyền, nhiệt độ và độ ẩm trên đây tương ứng với sự biến thiên tối đa được mong đợi trong mỏi trường không bị kiểm soát của một phòng thừ nghiệm. Nếu không thể duy trì các tham số này trong phạm vi các giới hạn đã chỉ định, các giá trị thực tế phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
CHÚ THÍCH: Vi dụ, các phép đo phát xạ bức xạ trong một điểm đo kiểm trường mờ rộng.
- Môi trường đo kiểm tới hạn
Nhà sàn xuất phải công bố một trong những trường hợp sau:
- Loại thiết bị đại diện cho thiết bị đang được đo kiểm, như được định nghĩa trong IEC 60721-3-3.
- Loại thiết bị đại diện cho thiết bị đang được đo kiểm, như được định nghĩa trong IEC 60721-3-4.
- Đổi với thiết bị không tuân theo các loại đã được đề cập đến, các loại có liên quan trong tài liệu của IEC 60721 về nhiệt độ, độ ẩm và độ rung, phải được công bố.
CHÚ THlCH: Sự suy giảm tinh năng do các điều kiện môi trường nẳm ngoài các điều kiện hoạt động chuẩn không được đo kiềm trong quy chuẩn này. Những điều kiện môi trường này có thể được quy định và đo kiểm riêng.
Nhiệt độ tới hạn
Khi một môi trường đo kiểm nhiệt độ tới hạn được chỉ định cho một đo kiểm, đo kiềm phải được thực hiện với các nhiệt độ hoạt động thấp nhất và cao nhất chuẩn được xác định theo công bố của nhà sàn xuất cho thiết bị đang được đo kiểm.
Nhiệt độ thấp nhất: Đo kiểm phải được thực hiện với thiết bị và các phương pháp đo kiểm môi trưởng gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm cùa IEC 60 068-2-1.
Nhiệt độ cao nhất: Đo kiểm phải được thực hiện với thiểt bị và các phương pháp đo kiểm môi trường gồm cà các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm của IEC 60 068-2-2.
CHÚ THÍCH: Khuyển nghị thiết bị được vận hảnh đầy đủ chức năng trước khi được đưa tới nhiệt độ hoạt động cận dưới của nó.
- Độ rung
Khi các điều kiện về độ rung được chỉ định cho một đo kiểm, đo kiểm phải được thực hiện khi thiết bị được rung theo một trinh tự được xác định theo công bố của nhà sản xuất cho thiết bị đo kiểm. Đo kiểm phải sừ dụng thiết bị và các phương pháp đo kiềm môi trường gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm của IEC 60 068-2-6.
CHÚ THÍCH: Các mức rung cao hơn có thể gây ra ứng suất vật lý quá mức bên trong thiểt bi sau một đợt đo kiếm kéo dái. Nhóm đo kiêm chì nên lảm rung thiết bị trong quá trình đo RF.
- Nguồn cung cấp
Khi các điều kiện về nguồn cung cấp tới hạn được chì định cho một đo kiểm, đo kiểm phải thực hiện với các giới hạn chuẩn trên và dưới cùa điện áp hoạt động được xác định theo công bố của nhà sản xuất cho thiết bị đang đo kiểm.
Giới hạn điện áp trên:
Thiết bị phài được cung cấp một điện áp bằng giới hạn trên theo công bố của nhà sản xuất thiết bị (khi được đo tại các đầu vào của thiết bị). Các đo kiềm phải thực hiện với các giới hạn nhiệt độ thấp nhất và cao nhất ờ trạng thái ổn định theo công bố của nhà sản xuất cho thiết bị, với các phương pháp quy định trong IEC 60 068-2- 1: Đo kiểm Ab/Ad và IEC 60 068-2-2: Đo kiểm Bb/Bd: Nung khô.
Giới hạn điện áp dưới:
Thiết bị phải được cung cấp một điện áp bằng giới hạn dưới theo công bố của nhà sàn xuất thiết bị (khi được đo tại các đầu vào của thiết bị). Các đo kiểm phải thực hiện với các giới hạn nhiệt độ thấp nhất và cao nhất ờ trạng thái ổn định theo công bố của nhà sàn xuất cho thiết bị, với các phương pháp quy định trong IEC 60 068-2- 1: Đo kiềm Ab/Ad và IEC 60 068-2-2: Đo kiềm Bb/Bd: Nung khô.
- Độ rung
Khi các điều kiện về độ rung được chĩ định cho đo kiểm, đo kiểm phải thực hiện trong khi thiết bị được rung theo trình tự xác định theo công bố của nhà sản xuất cho thiết bị cần được đo kiểm. Đo kiểm phải sừ dụng thiềt bị đo kiểm môi trường và các phương pháp gây ra các hiện tượng môi trường được quy định bên trong thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm của TCVN 7699-2-6:2009. Các điều kiện môi trường khác phải nằm trong phạm vi các dải điều kiện môi trường đã chì định trong B.1.
CHÚ THÍCH: Các mức rung cao hơn có thệ gãy ra ứng suất vật lý quá mức bẽn trong thiết bĩ sau đơt đo kiểm kéo dài. Nhóm đo kiểm chỉ nên làm rung thiết bị trong quá trinh đo RF.
PHỤ LỤC c
(Quy định)
Mô hình đo kiểm 1
Mỏ hình này phải được dùng cho các bài đo:
- Băng thông bị chiếm.
- Mặt nạ phổ phát xạ.
- ACLR.
- Các phát xạ già.
- Xuyên điều chế phát.
- Công suất ra cực đại của trạm gốc.
- Di động của tổng công suất (tại pmax).
- Sai sổ tần số (tại Pmax).
- Cường độ vector lỗi (tại Pmax)-
- Mặt nạ thời gian IPDL
64 DPCH ở 30 ksps (SF = 128) được phân bố ngẫu nhiên trên không gian mã, ở các mức công suất ngẫu nhiên và các độ lệch định thời ngẫu nhiên được xác định để mô phỏng một kịch bản lưu lượng thực tế, kịch bản này có thể có PAR (Tỳ lệ đỉnh đến trung bình) cao.
Xét thấy không phải mọi sự thực thi trạm gốc đều hỗ trợ 64 DPCH, các biến thề của mô hình đo kiểm này gồm 32 và 16 DPCH cũng được chỉ định. Đo kiểm phải được thực hiện với việc sừ dụng số DPCH lớn nhất trong số ba tùy chọn này mà thiết bị đang được đo kiểm có thể hỗ trợ.
“Phân sổ công suất” tương ứng với công suất ra cực đại trên giao diện ăng ten TX đang đo kiềm.
Loại | SỐ lượng kênh | Phân số công suất (%) | Điều chỉnh mức (dB) | Mã phán kênh | Độ lệch định thời (x256Tchip) |
p- CCPCH+SCH | 1 | 10 | -10 | 1 | 0 |
CPICH sơ cấp | 1 | 10 | -10 | 0 | 0 |
PICH | 1 | 1,6 | -18 | 16 | 120 |
S-CCPCH chứa PCH (SF = 256) | 1 | 1,6 | -18 | 3 | 0 |
DPCH (SF = 128) | 4*/8*/16/32/64 | 76,8 (gộp lại) | Xem Bàng C.2 | Xem Bảng C.2 | Xem Bàng C.2 |
CHÚ THÍCH: * chì áp đụng đói với BS trong nhá | |||||
Bảng C.2 - Ma trải phổ DPCH, các độ lệch định thời
và điều chình mức cho mó hình đo kiềm 1
Mã | Độ lệch định thời (x256TChip) | Điều chỉnh mức ỊdB) (4 mã) | Điều chình mức (dB) (16 mã) | Điều chình mức (dB) (16 mã) | Điều chỉnh mức (dB) (32 mã) | Điều chỉnh mức (dB) (64 mã) |
2 | 86 | -5 | -7 | -10 | -13 | -16 |
11 | 134 | -16 | -12 | -13 | -16 | |
17 | 52 | -12 | -14 | -16 | ||
23 | 45 | -14 | -15 | -17 | ||
31 | 143 | -11 | -17 | -18 | ||
38 | 112 | -7 | -11 | -13 | -14 | -20 |
47 | 59 | -17 | -16 | -16 | ||
55 | 23 | -11 | -16 | -18 | -17 | |
62 | 1 | -13 | -16 | -16 | ||
69 | 88 | -15 | -19 | -19 | ||
78 | 30 | -9 | -10 | -14 | -17 | -22 |
85 | 18 | -12 | -18 | -15 | -20 | |
94 | 30 | -19 | -17 | -16 | ||
102 | 61 | -17 | -22 | -17 | ||
113 | 128 | -8 | -15 | -20 | -19 | |
119 | 143 | -9 | -12 | -9 | -24 | -21 |
7 | 83 | -20 | -19 | |||
13 | 25 | -18 | -21 | |||
20 | 103 | -14 | -18 | |||
27 | 97 | -14 | -20 | |||
35 | 56 | -16 | -24 | |||
41 | 104 | -19 | -24 | |||
51 | 51 | -18 | -22 | |||
58 | 26 | -17 | -21 | |||
64 | 137 | -22 | -18 | |||
74 | 65 | -19 | -20 | |||
82 | 37 | -19 | -17 | |||
88 | 125 | -16 | -18 | |||
97 | 149 | -18 | -19 |
Mã | Độ lệch định thời (x256TChip) | Điều chỉnh mức (dB) (4 mâ) | Điều chỉnh mức (dB) (16 mã) | Điều chình mức (dB) (16 mã) | Điều chình mức (dB) (32 mã) | Điều chình mức JdB) (64 mã) |
108 | 123 | -15 | -23 | |||
117 | 83 | -17 | -22 | |||
. 125 | 5 | -12 | -21 | |||
4 | 91 | -17 | ||||
9 | 7 | -18 | ||||
12 | 32 | -20 | ||||
14 | 21 | -17 | ||||
19 | 29 | -19 | ||||
22 | 59 | -21 | ||||
26 | 22 | -19 | ||||
28 | 138 | -23 | ||||
34 | 31 | -22 | ||||
36 | 17 | -19 | ||||
40 | 9 | -24 | ||||
44 | 69 | -23 | ||||
49 | 49 | -22 | ||||
53 | 20 | -19 | ||||
56 | 57 | -22 | ||||
61 | 121 | -21 | ||||
63 | 127 | -18 | ||||
66 | 114 | -19 | ||||
71 | 100 | -22 | ||||
76 | 76 | -21 | ||||
80 | 141 | -19 | ||||
84 | 82 | -21 | ||||
87 | 64 | -19 | ||||
91 | 149 | -21 | ||||
95 | 87 | -20 | ||||
99 | 98 | -25 | ||||
105 | 46 | -25 | ||||
110 | 37 | -25 |
Mã | Độ lệch định thời (x256TChip) | Điều chỉnh mức ỊdB) (4 mã) | Điều chình mức (dB) (16 mã) | Điều chình mức (dB) (16 mã) | Điều chỉnh mức (dB) (32 mã) | Điều chỉnh mức |
116 | 87 | -24 | ||||
118 | 149 | -22 | ||||
122 | 85 | -20 | ||||
126 | 69 | -15 |
PHỤ LỤC D
(Tham khào)
So1 đồ đo
D.1. Máy phát
D.1.1. Phát xạ ngoài băng
Thiết bị đo | BS đang đo kiểm | |
Hình D.1 - So1 đồ đo phát xạ ngoài băng
D.1.2. Tần số, công suất mã và điều chế phát
Hình D.2 - So1 đồ đo tần sổ RF, công suất mã và điều chế phát
D.1.3. Công suất ra cực đại của trạm gốc
Đồng hồ đo cóng suất | BS đang đo kiềm | |
— |
Hình D.3 - Sơ đồ đo công suất ra cực đại của trạm gốc
D.1.4. Xuyên điều chế phát
Hình D.4 - Sơ đồ đo xuyên điều chế phát cùa trạm gốc
D.1.5. Công suất ngõ ra BS trong nhà để bảo vệ kênh lân cận
" c (Tùy chọn): cống phân tập ăng ten
Hình D.5 - Sơ đồ đo công suất ngõ ra BS trong nhà để bảo vệ kênh lân cận
D.2. Máy thu
D.2.1. Phát xạ già cùa máy thu
Hình D.6 - Sơ đổ đo phát xạ giả của máy thu
D.2.2. Các đặc tính chặn
Hình D.7 - Sơ đồ đo các đặc tính chặn
D.2.3. Các đặc tính xuyên điều chế của máy thu
Hình D.8 - Sơ đồ đo các đặc tính xuyên điều chế của máy thu
D.2.4. Độ chọn lọc kênh lân cận cùa máy thu (ACS)
Hình D.9 - Sơ đồ đo Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS)
D.2.5. Độ nhạy thu
Hình D.10 - Sơ đồ đo Độ nhạy thu
PHỤ LỤC E
(Quy định)
Các đặc tính của tín hiệu nhiễu WCDMA
Tín hiệu nhiễu WCDMA phải là một DPCH bao gồm DPCCH và một DPDCH. Nội dung dữ liệu cho mỗi mã phân kênh phải không được tương quan với nhau và không được tương quan với tín hiệu mong muốn và phải được trài phổ và điều chế theo điều 4 của TS 25.213. Các đặc tính khác của DPDCH và DPCCH được quy định trong Bảng E.1.
Kênh | Tốc độ bit | Hệ số trải phổ | Ma phân kênh | Công suất tương đối |
DPDCH | 240 kbit/s | 16 | 4 | OdB |
DPCCH | 15 kbit/s | 256 | 0 | -5,46 dB |
CHÚ THÍCH; Việc thiết lập DPDCH vá DPCCH được chọn để mô phòng một tin hiệu với tỳ lệ đinh đến trung binh thực tế.
Thư mục tài liệu tham khảo
- ETSI EN 301 908-1 V11.1.1 (2016-07): IMT cellular networks. Harmonized EN covering the essential requirements of artícle 3.2 of the R&TTE Dỉrective. Part 1: Introduction and common requirements.
- ETSI EN 301 908-3 V11.1.3 (2017-04): IMT ceílular netvvorks. Harmonized EN covering the essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive. Part 3: CDMA Direct Spread (UTRA FDD) Base Stations (BS).
- ETSI TS 125 104 V11.12.0 (2016-01); Universal mobile telecommunication System (LIMTS). Base station (BS) radio transmision and reception (FDD).
Lược đồ văn bản
- 18/2010/TT-BTTTT Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông
- 18/2010/TT-BTTTT Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông
- 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
- 42/2009/QH12 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12
- 17/2017/NĐ-CP Nghị định số 17/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 41/2009/QH12 Luật Viễn thông số 41/2009/QH12
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.