Thông tư 03/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 03/2022/TT-BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giao thông Vận tải |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Ngày ban hành | 18/02/2022 |
| Ngày hiệu lực | 15/04/2022 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Công bố vùng nước cảng biển thuộc Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre Ngày 18/02/2022, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thông tư 03/2022/TT-BGTVT về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp. Theo đó, Bộ công bố vùng nước cảng biển thuộc ba tỉnh nêu trên. Trong đó, vùng nước cảng biển Đồng Tháp gồm: Vùng nước cảng biển tại khu vực thành phố Cao Lãnh; Vùng nước cảng biển tại khu vực thành phố Sa Đéc; Vùng nước cảng biển tại thượng lưu cầu Mỹ Thuận; và Vùng nước cảng biển tại khu vực biên giới Vĩnh Xương - Thường Phước. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre và khu nước, vùng nước khác theo quy định. Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh, Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ, căn cứ tình hình thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận 3 tỉnh trên, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, tránh bão; chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được thông báo của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp phải xác báo cho Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp biết. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/04/2022. Xem chi tiết Thông tư 03/2022/TT-BGTVT tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: 03/2022/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2022
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH ĐỒNG THÁP, TỈNH VĨNH LONG, TỈNH BẾN TRE VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐỒNG THÁP
__________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp.
Nơi nhận: - Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng Bộ GTVT; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT; - Công báo; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC 1
CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Vị trí
Hệ VN - 2000
Hệ WGS - 84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
CL1
10°30’43.8”
105°33’28.1”
10°30’40.2”
105°33’34.6”
CL2
10°30’40.7”
105°33’22.1”
10°30’37.1”
105°33’28.6”
CL3
10°30’22.3”
105°33’31.2”
10°30’18.7”
105°33’37.7”
CL4
10°29’40.6”
105°33’48.5”
10°29’37.0”
105°33’55.0”
CL5
10°29’23.6”
105°33’54.8”
10°29’20.0”
105°34’01.3”
CL6
10°29’27.9”
105°34’06.4”
10°29’24.3”
105°34’12.9”
SĐ1
10°19’23.2”
105°45’15.2”
10°19’19.6”
105°45’21.7”
SĐ2
10°19’28.4”
105°45’26.3”
10°19’24.8”
105°45’32.8”
SĐ3
10°19’17.8”
105°45’31.8”
10°19’14.2”
105°45’38.3”
SĐ4
10°19’05.4”
105°45’38.3”
10°19’01.8”
105°45’44.8”
SĐ5
10°19’02.8”
105°45’39.8”
10°18’59.1”
105°45’46.2”
SĐ6
10°18’56.6”
105°45’27.2”
10°18’52.9”
105°45’33.6”
PS2
10°19’30”
105°45’18”
10°19’26.3”
105°45’24.4”
PS4
10°19’49”
105°45’10”
10°19’45.3”
105°45’16.4”
N1
10°17’56.1”
105°46’12.7”
10°17’52.4”
105°46’19.2”
N2
10°18’21.5”
105°45’55.1”
10°18’17.8”
105°46’01.6”
N3
10°18’39.8”
105°45’44.7”
10°18’36.2”
105°45’51.2”
MTH1
10°16’51.9”
105°53’28.8”
10°16’48.3’’
105°53’35.2’’
MTH2
10°17’04.9”
105°53’12.9”
10°17’01.3’’
105°53’19.3’’
MTH3
10°17’16.7”
105°52’59.4”
10°17’13.0’’
105°53’05.8’’
BG1
10°54’33.9”
105°11’07.3”
10°54’30.2’’
105°11’13.7’’
BG2
10°54’34.2”
105°11’28.5”
10°54’30.5’’
105°11’34.9’’
PHỤ LỤC 2
CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA CÁC VỊ TRÍ VÙNG NƯỚC CÁC CẢNG BIỂN VĨNH LONG, BẾN TRE (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Vị trí
Hệ VN - 2000
Hệ WGS - 84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
VL1
10°15’40”
105°56’49”
10°15’36”
105°56’55”
VL2
10°15’34”
105°57’23”
10°15’30”
105°57’29”
BT1
10°09’02”
106°47’23”
10°08’58”
106°47’29”
BT2
9°40’04”
107°00’01”
9°40’00”
107°00’08”
BT3
9°40’04”
106°43’54”
9°40’00”
106°44’00”
BT4
9°47’14”
106°37’02”
9°47’10”
106°37’08”
BT5
9°53’03”
106°41’08”
9°52’59”
106°41’14”
BT6
10°00’44”
106°41’19”
10°00’40”
106°41’25”
TG1
10°10’53”
106°59’54”
10°10’49”
107°00’00”
TG2
10°10’53”
106°47’36”
10°10’49”
106°47’42”
TG4
10°18’18”
106°28’46”
10°18’14”
106°28’52”
TG5
10°18’24”
106°28’45”
10°18’20”
106°28’52”
TG6
10°20’40”
106°21’53”
10°20’36”
106°21’59”
TG7
10°20’32”
106°21’51”
10°20’29”
106°21’58”
CP
10°19’58”
106°21’51”
10°19’54”
106°21’58”
GH
10°17’51”
106°26’45”
10°17’48”
106°26’51”
TH1
10°18’16”
106°27’23”
10°18’13”
106°27’29”
TH2
10°18’14”
106°28’29”
10°18’11”
106°28’36”
HL1
10°12’55”
106°21’03”
10°12’51”
106°21’09”
HL2
10°12’46”
106°21’11”
10°12’42”
106°21’17”
HL3
10°12’36”
106°21’20”
10°12’32”
106°21’26”
Công bố vùng nước cảng biển thuộc Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre
Theo đó, Bộ công bố vùng nước cảng biển thuộc ba tỉnh nêu trên. Trong đó, vùng nước cảng biển Đồng Tháp gồm: Vùng nước cảng biển tại khu vực thành phố Cao Lãnh; Vùng nước cảng biển tại khu vực thành phố Sa Đéc; Vùng nước cảng biển tại thượng lưu cầu Mỹ Thuận; và Vùng nước cảng biển tại khu vực biên giới Vĩnh Xương - Thường Phước.
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre và khu nước, vùng nước khác theo quy định.
Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh, Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ, căn cứ tình hình thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận 3 tỉnh trên, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, tránh bão; chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được thông báo của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp phải xác báo cho Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp biết.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/04/2022.
Xem chi tiết Thông tư 03/2022/TT-BGTVT tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 03/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Giao thông Vận tải
- Số hiệu:
- 03/2022/TT-BGTVT
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 18/02/2022
- Lĩnh vực:
- Hàng hải
- Người ký:
- Nguyễn Xuân Sang
- Ngày hiệu lực:
- 15/04/2022
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.